Bác Hồ với việc đọc và tự học

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH ĐIỆN TỬ BÁC HỒ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BIỂN BÁO GIAO THÔNG CƠ BẢN DÀNH CHO HỌC SINH

    SÁCH NÓI

    SÁCH LỊCH SỬ

    VIDEO HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

    Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1

    CHÂM NGÔN HAY

    Đọc sách là góp phần nâng cao hiểu biết, phát triển tư duy, và hoàn thiện nhân cách

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng Công nghệ 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
    Ngày gửi: 08h:46' 01-03-2024
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    môn

    CÔNG NGHỆ
    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    LỚP

    7

    s‡ng
    c
    
    u
    c
    i
    c v‘
    Ÿ
    h
    t
    i
    i tr
    ‡
    n
    t
    Ku
    :
    h
    sác
    
    B

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
    CBQLGD: Cán bộ quản lí giáo dục
    CNTT-TT: Công nghệ thông tin – truyền thông
    GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
    GV: Giáo viên
    GVCC: Giáo viên cốt cán
    HS: Học sinh
    NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
    SGK: Sách giáo khoa
    SGV: Sách giáo viên

    2

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    MỤC LỤC
    Trang
    Phần một: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ......................................................... 5
    1. ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 7 ......................................... 5
    1.1. Quan điểm biên soạn ................................................................................................................ 5
    1.2. Điểm mới của sách giáo khoa Công nghệ 7 ..................................................................... 6
    2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 7 ....................................................................... 7
    2.1. Cấu trúc chung ............................................................................................................................ 7
    2.2. Cấu trúc bài học .......................................................................................................................... 7
    2.3. Cấu trúc dự án học tập ............................................................................................................. 8
    3. THIẾT KẾ BÀI DẠY VỚI SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 7 ................................................. 9
    3.1. Dạy học phát triển năng lực ................................................................................................... 9
    3.2. Thiết kế bài dạy với sách giáo khoa Công nghệ 7 ........................................................12
    4. ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 7 ......................................................................14
    4.1. Định hướng đánh giá trong dạy học phát triển năng lực ..........................................14
    4.2. Công cụ đánh giá trong dạy học Công nghệ 7 .............................................................16
    5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
    CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM ..........................................................................17
    5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ...............................................................17
    5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách tham khảo............................................................17
    5.3. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng
    nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử .....................................................................19
    5.4. Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học ......................20

    Phần hai: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI
    TRONG SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 7 ............................ 24

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7

    3

    4

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    PHẦN MỘT

    1

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 7

    1.1. Quan điểm biên soạn
    Sách giáo khoa (SGK) Công nghệ 7 được biên soạn trên cơ sở tiếp cận xu hướng
    quốc tế về SGK phát triển năng lực (NL) đồng thời kế thừa ưu điểm của SGK hiện
    hành. Cụ thể, SGK Công nghệ 7 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống được
    biên soạn dựa trên các quan điểm:
    1.1.1. Phát triển phẩm chất, năng lực người học
    SGK Công nghệ 7 được biên soạn bám sát các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định về SGK
    trong thông tư 33/2017/TT-BGDĐT. Tư tưởng phát triển NL và phẩm chất (PC) được
    thể hiện rõ qua việc đạt được các tiêu chí như: Cấu trúc bài học trong SGK bao gồm:
    mở đầu, kiến thức mới, luyện tập, vận dụng. Kiến thức mới được thể hiện thông qua
    kênh chữ, kênh hình nhằm cung cấp thông tin để học sinh (HS) dựa vào đó xử lí, thực
    hiện các hoạt động; tạo cơ hội và khuyến khích HS tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo
    thông qua các hoạt động học; có nội dung giáo dục phát triển bền vững, bảo vệ môi
    trường, biến đổi khí hậu, giáo dục tài chính; không định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề
    nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị,...
    1.1.2. Bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018
    SGK Công nghệ 7 được biên soạn bám sát mục tiêu, yêu cầu cần đạt, các biểu hiện
    về PC chủ yếu, NL chung cốt lõi và được lồng ghép, tích hợp trong các hoạt động phù
    hợp ở mỗi bài học. Phản ánh đầy đủ mục tiêu giáo dục công nghệ phổ thông; mô hình,
    yêu cầu cần đạt về NL công nghệ cấp Trung học cơ sở; nội dung, yêu cầu cần đạt trong
    chương trình (CT) Công nghệ lớp 7; định hướng phương pháp (PP), hình thức tổ
    chức dạy học (DH) và kiểm tra đánh giá trong DH công nghệ.
    1.1.3. Kết nối thực tiễn
    SGK Công nghệ 7 thể hiện đầy đủ thông điệp chung của bộ sách Kết nối tri thức
    với cuộc sống. Thông điệp của bộ sách thể hiện qua việc phát triển PC, NL của HS dựa
    trên “chất liệu” kiến thức trong SGK; nội dung phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và
    trải nghiệm của HS; phản ánh những vấn đề của cuộc sống, cập nhật những thành tựu
    của khoa học, công nghệ; giúp HS giải quyết những vấn đề của cuộc sống từ các cấp
    độ và phương diện khác nhau.
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7

    5

    1.1.4. Nhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực
    Đây là quan điểm xuyên suốt và thống nhất của SGK Công nghệ giúp HS có được
    những nội dung học tập bổ ích và thiết thực, tham gia và hứng thú với các hoạt động
    học tập hấp dẫn và nhẹ nhàng.
    Bên cạnh đó, quan điểm này còn được thể hiện và nhấn mạnh qua việc thúc đẩy
    giáo dục STEM và giáo dục hướng nghiệp; coi trọng các hoạt động thực hành, trải
    nghiệm và tư tưởng sư phạm tích cực; coi trọng kênh hình, tích hợp các nội dung giáo
    dục xuyên chương trình; kết hợp với các môn học, hoạt động giáo dục khác trong
    nhà trường.

    1.2. Điểm mới của sách giáo khoa Công nghệ 7
    – Cấu trúc bài học: Bài học trong SGK có cấu trúc hiện đại, là sự kết hợp hài hoà
    của kênh HỌC LIỆU và kênh HOẠT ĐỘNG. Kênh HỌC LIỆU phản ánh nội dung
    của chủ đề bài học. Kênh HOẠT ĐỘNG thể hiện tư tưởng sư phạm phát triển PC, NL
    của HS trong bài học và được thể hiện thông qua các hộp chức năng.
    – Dự án học tập: SGK Công nghệ 7 còn có các dự án học tập giúp HS vận dụng kiến
    thức, kĩ năng đã có để thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có tính thực tiễn. Qua đó,
    kết nối bài học với thực tiễn, góp phần phát triển NL, PC cho người học. Dự án học
    tập được trình bày thống nhất, bao gồm các nội dung: nhiệm vụ, tiến trình thực hiện,
    đánh giá, thông tin bổ trợ.
    – Nội dung học tập: Nội dung bài học bám sát yêu cầu cần đạt trong CT môn Công
    nghệ, đảm bảo tính cơ bản và cập nhật, gắn với thực tiễn, được trình bày sinh động và
    đẹp mắt với sự kết hợp hài hoà của kênh chữ, kênh hình cùng các hộp chức năng thuật
    ngữ và thông tin bổ sung.
    – Tính sư phạm: Các hộp chức năng khám phá, thực hành, vận dụng, kết nối năng
    lực, kết nối nghề nghiệp trong SGK Công nghệ 7 giúp HS tự học thuận lợi và hiệu quả
    hơn; giúp cho giáo viên (GV) dễ dàng thiết kế các hoạt động dẫn nhập, hình thành
    kiến thức, thực hành, vận dụng và tìm tòi mở rộng. Đây là những hoạt động học tập
    đặc trưng của bài dạy phát triển PC, NL.
    – Tính tích hợp: SGK Công nghệ 7 thể hiện đầy đủ quan điểm giáo dục tích hợp
    qua việc lồng ghép nội dung giáo dục tài chính, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục bảo
    vệ môi trường, giáo dục biến đổi khí hậu và phát triển bền vững,... trong mỗi bài học,
    dự án học tập.

    6

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2

    CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 7

    2.1. Cấu trúc chung
    SGK Công nghệ 7 đề cập đến chủ đề “Nông – Lâm nghiệp, Chăn nuôi và Thuỷ sản”.
    Trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, chủ đề này được thể hiện qua các
    mạch nội dung: Trồng trọt (gồm Mở đầu về trồng trọt và quy trình trồng trọt); Trồng,
    chăm sóc và bảo vệ rừng; Chăn nuôi (gồm Mở đầu về chăn nuôi và nuôi dưỡng, chăm
    sóc và phòng, trị bệnh cho vật nuôi); Thuỷ sản. Đây đều là những nội dung gần gũi và
    thiết thực với các em HS.
    Sách được cấu trúc thành bốn chương, tương ứng với các mạch nội dung chính
    trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 gồm Chương I: Trồng trọt; Chương
    II: Lâm nghiệp; Chương III: Chăn nuôi; Chương IV: Thuỷ sản. Trong mỗi chương có
    các bài học hoặc dự án học tập. Cuối mỗi chương có các bài ôn tập gồm nội dung sơ
    đồ hoá kiến thức và các câu hỏi, bài tập tương ứng.
    Mỗi bài học trong SGK là sự kết hợp hài hoà của kênh HỌC LIỆU và kênh HOẠT
    ĐỘNG. Kênh HỌC LIỆU phản ánh nội dung của chủ đề bài học, được chia thành hai
    tuyến là tuyến nội dung chính và tuyến nội dung bổ trợ. Kênh HOẠT ĐỘNG thể hiện
    tư tưởng sư phạm phát triển PC, NL của HS trong bài học.
    Dự án học tập trong SGK giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện
    một nhiệm vụ phức hợp, có tính thực tiễn. Qua đó, kết nối bài học với thực tiễn, góp
    phần phát triển NL, PC cho người học. Dự án trong SGK được trình bày thống nhất,
    bao gồm các nội dung: nhiệm vụ, tiến trình thực hiện, đánh giá, thông tin bổ trợ.
    Phần đầu SGK là nội dung hướng dẫn sử dụng sách, giúp HS hiểu được cấu trúc
    của mỗi bài học, ý nghĩa của các hoạt động trong bài học, ghi nhớ các biểu tượng quy
    ước được sử dụng trong bài học. Nhờ đó, việc học tập với SGK của HS sẽ dễ dàng và
    hiệu quả hơn. Ở cuối SGK là bảng thuật ngữ, giải nghĩa các thuật ngữ chính đã được
    thể hiện trong từng bài học, giúp HS nhanh chóng tra cứu các từ khoá quan trọng
    trong SGK.

    2.2. Cấu trúc bài học
    Bài học trong SGK Công nghệ 7 được trình bày thống nhất gồm ba phần:
    – Phần mở đầu: Phần này trình bày mục tiêu của bài, cùng với đó là một hình ảnh
    biểu tượng gắn kết với nội dung của bài và một hệ thống các câu hỏi bắt đầu bằng câu
    hỏi mở, sau đó là các câu hỏi phản ánh nội dung chính của bài học, đồng bộ với mục
    tiêu và yêu cầu cần đạt của bài học.
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7

    7

    Nội dung của phần này giúp HS dễ dàng tự học với SGK, đồng thời nhằm định
    hướng cho GV tổ chức hoạt động khởi động theo định hướng phát triển phẩm chất,
    năng lực.
    – Phần học liệu: Gồm nội dung chính và nội dung bổ trợ (được trình bày dưới
    dạng thông tin bổ sung). Nội dung chính được lựa chọn đảm bảo tiêu chí phù hợp
    với mục tiêu bài học, bám sát yêu cầu cần đạt (YCCĐ) của chương trình, thể hiện
    định hướng phát triển PC, NL, có các nội dung tích hợp giáo dục STEM, giáo dục
    Tài chính,… đồng thời đề cao tiêu chí Nhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực. Thông tin
    bổ sung là những thông tin bổ ích, thú vị và hấp dẫn liên quan tới nội dung học tập
    nhưng lại mở rộng so với yêu cầu của bài học.
    – Phần hoạt động: Phần này được trình bày dưới dạng các hộp chức năng, mỗi hộp
    chức năng thể hiện một vai trò, ý nghĩa khác nhau, hướng tới mục tiêu bài học và phát
    triển NL, PC cho HS. SGK Công nghệ 7 gồm các hộp chức năng sau đây:
    + Khám phá: Kiến tạo tri thức qua các hoạt động quan sát, phân tích và tổng hợp
    từ các học liệu trong SGK hay liên hệ, kết nối với thực tiễn ở cấp độ liên hệ, với trải
    nghiệm của bản thân trong đời sống.
    + Luyện tập: Trả lời các câu hỏi, thực hiện các bài tập liên quan tới kiến thức mới
    của bài học. Trên cơ sở đó, phát triển kĩ năng nhận thức, khắc sâu kiến thức bài học.
    + Thực hành: Hoạt động nhận biết, thao tác với vật liệu, dụng cụ, sản phẩm công
    nghệ nhằm kết nối lí thuyết với thực tế, hình thành và phát triển kĩ năng thao tác.
    + Vận dụng: Thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn liền với
    thực tiễn trên cơ sở huy động kiến thức, kĩ năng trong bài học. Hoạt động này hướng
    tới hình thành và phát triển NL đặc thù bài học thể hiện cũng như kết nối bài học với
    thực tiễn ở cấp độ hành động.
    + Kết nối năng lực: Hình thành và phát triển NL chung cốt lõi, NL thành phần của
    NL công nghệ mà bài học không thể hiện. Hộp kết nối năng lực được thể hiện dưới hai
    dạng: (1) Nội dung thông tin về NL; (2) Nhiệm vụ học tập để phát triển NL.
    + Kết nối nghề nghiệp: Trình bày về tên nghề, đặc điểm của nghề, cơ hội việc làm
    của nghề, những yêu cầu về PC, NL của người làm nghề. Hộp chức năng này giúp thực
    hiện tốt mục tiêu giáo dục hướng nghiệp trong môn Công nghệ, một trong những giá
    trị mới của môn Công nghệ trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

    2.3. Cấu trúc dự án học tập
    Dự án học tập hướng tới vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một
    nhiệm vụ phức hợp trong bối cảnh thực tiễn. Dự án học tập trong SGK công nghệ 7
    có cấu trúc gồm:

    8

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    – Giới thiệu: trình bày bối cảnh thu hút sự quan tâm của HS vào vấn đề giải quyết
    trong dự án học tập. Phần giới thiệu có thể là tình huống, câu chuyện, ý nghĩa của vấn
    đề cần giải quyết.
    – Nhiệm vụ: trình bày các nhiệm vụ cụ thể HS cần thực hiện trong dự án học tập.
    Đây là những nhiệm vụ phức hợp, giải quyết vấn đề trong thực tiễn và gắn kết với kiến
    thức, kĩ năng đã học trong chương.
    – Tiến trình thực hiện: trình bày các công việc cụ thể theo tiến trình như một bản
    kế hoạch, hướng dẫn để thực hiện được nhiệm vụ học tập của dự án. Tiến trình thực
    hiện được nêu rõ ràng, đảm bảo tính vừa sức với HS lớp 7, đồng thời đảm bảo tính mở
    phát huy tính linh hoạt, sáng tạo của HS.
    – Đánh giá: các tiêu chí đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS cũng như
    các sản phẩm của dự án. Đây là nội dung vừa có tính chất định hướng cho HS trong
    quá trình thực hiện dự án, vừa là cơ sở để triển khai các hoạt động đánh giá trong DH
    theo dự án.

    3

    THIẾT KẾ BÀI DẠY VỚI SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 7

    3.1. Dạy học phát triển năng lực
    3.1.1. Đặc điểm của dạy học phát triển năng lực và phẩm chất
    Khác với dạy học định hướng nội dung, dạy học phát triển NL, PC cho HS quan
    tâm trước hết tới việc xác định và mô tả yêu cầu về NL và PC mà người học cần đạt
    được. Trên cơ sở đó, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức DH, kiểm tra đánh
    giá cũng thay đổi theo. DH phát triển NL và PC cho người học có những đặc điểm sau:
    (1) Hệ thống NL, PC được xác định một cách rõ ràng như là kết quả đầu ra của CT
    đào tạo. Dưới góc độ dạy học bộ môn, các NL cần hình thành và phát triển bao gồm
    các NL chung cốt lõi và NL đặc thù của môn học đó. Trong CT, hệ thống NL được mô
    tả dưới dạng YCCĐ cho thời điểm cuối mỗi cấp học.
    (2) Nội dung DH cùng những YCCĐ về kiến thức, kĩ năng của từng mạch nội dung,
    chủ đề cần phản ánh được YCCĐ về NL bộ môn. Nội dung dạy học trong CT định
    hướng phát triển NL có xu hướng tích hợp, gắn với thực tiễn, được cấu trúc thành các
    chủ đề trọn vẹn.
    (3) Trong CT, định hướng phát triển NL, PP DH chú trọng vào hành động, trải
    nghiệm; tăng cường thí nghiệm và thực hành; đa dạng hoá các hình thức dạy học, kết
    nối kiến thức học đường với thực tiễn đời sống; phát huy tối đa lợi thế trong vai trò
    hình thành và phát triển NL, PC của một số PP, kĩ thuật DH tích cực.
    (4) Đánh giá trong CT định hướng phát triển NL được xác định là thành phần tích
    hợp ngay trong quá trình dạy học. Chú trọng đánh giá quá trình, đánh giá xác thực và
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7

    9

    dựa trên tiêu chí. Hoạt động đánh giá cần giúp cho người học nhận thức rõ mức độ
    đạt được so với yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, NL. Trên cơ sở đó, có kế hoạch
    DH phù hợp tới từng cá nhân.
    (5) Mỗi bài học, hoạt động giáo dục đều góp phần hình thành và phát triển một,
    một số, một vài yêu cầu cần đạt của NL (PC). Vai trò này cần được thể hiện tường
    minh trong mục tiêu của bài học, hoạt động giáo dục. Khi đó, trong mỗi các hoạt động
    DH phải thể hiện rõ vai trò của hoạt động góp phần phát triển yêu cầu cần đạt về NL,
    PC như thế nào.
    (6) NL, PC được hình thành và phát triển theo thời gian, đạt được từng cấp độ từ
    thấp đến cao. Để hình thành và phát triển NL, PC, cần nhận thức đầy đủ về NL, hành
    động và trải nghiệm có ý thức, nỗ lực và kiên trì trong các bối cảnh cụ thể đòi hỏi phải
    thể hiện (hay phản ánh) từng NL, PC, trong mỗi bài học, hoạt động giáo dục. Sự khác
    biệt về NL, PC chỉ có thể bộc lộ rõ ràng sau mỗi giai đoạn học tập nhất định.
    3.1.2. Phát triển phẩm chất và năng lực trong dạy học Công nghệ
    a) Phát triển phẩm chất
    Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác trong Chương trình giáo dục
    phổ thông, môn Công nghệ có trách nhiệm và cơ hội hình thành, phát triển các PC
    chủ yếu đã nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
    Với đặc thù môn học, giáo dục công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các PC chăm
    chỉ, trung thực, trách nhiệm qua dạy học nội dung công nghệ liên quan tới môi trường
    công nghệ con người đang sống và những tác động của nó; qua các hoạt động thực
    hành, lao động và trải nghiệm nghề nghiệp; qua các nội dung đánh giá và dự báo phát
    triển của công nghệ.
    PC được hình thành và phát triển trong DH công nghệ thông qua môi trường giáo
    dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và xã hội; các nội dung học
    tập có liên quan trực tiếp; các PP và hình thức tổ chức DH. Căn cứ yêu cầu cần đạt về
    PC đã được mô tả, mỗi bài học, ngoài các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, NL cần đạt,
    cần chỉ rõ cơ hội góp phần phát triển ở người học các PC phù hợp.
    b) Phát triển năng lực chung cốt lõi
    Chương trình giáo dục phổ thông mới đưa ra 10 NL cốt lõi. Trong đó có 3 NL
    chung là tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Các môn
    học, hoạt động giáo dục đều có trách nhiệm hình thành và phát triển NL này. Trong
    DH công nghệ, cơ hội và cách thức phát triển các NL chung cốt lõi được thể hiện cụ
    thể như sau:
    – NL tự chủ và tự học: Trong giáo dục công nghệ, NL tự chủ của HS được biểu
    hiện thông qua sự tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình,
    cộng đồng, trong học tập, công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật,

    10

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    công nghệ; ý thức và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... NL
    tự chủ được hình thành và phát triển ở HS thông qua các hoạt động thực hành, làm
    dự án, thiết kế và chế tạo các sản phẩm công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm
    công nghệ, bảo đảm an toàn trong thế giới công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong
    học tập, lao động.
    Để hình thành, phát triển NL tự học, GV coi trọng việc phát huy tính tích cực, tự
    lực, chủ động của HS, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự học (đặc biệt là
    học liệu số), PP, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học tập của HS.
    – NL giao tiếp và hợp tác: NL giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công
    nghệ, một thành phần cốt lõi của NL công nghệ. Việc hình thành và phát triển ở HS
    NL này được thực hiện thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, khuyến khích HS
    trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập và sử dụng, đánh
    giá các sản phẩm công nghệ được đề cập trong CT.
    – NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình
    thành và phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo ở HS thông qua các hoạt động
    tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực
    tiễn. Trong CT môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ
    cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông và được thực hiện thông qua các mạch nội
    dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp, là điều kiện để hình thành,
    phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    NL chung được hình thành và phát triển trong mỗi mạch nội dung, chủ đề học tập
    cụ thể. Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của nội dung mà mỗi bài học sẽ góp phần phát
    triển NL, thành tố của NL, hay một số yêu cầu cần đạt cụ thể. GV cần nghiên cứu kĩ
    về NL chung để hiểu bản chất, cấu trúc, yêu cầu cần đạt cho từng cấp học. Từ đó mới
    có cơ sở đề xuất mục tiêu phát triển NL cho mỗi bài dạy.
    c) Phát triển năng lực công nghệ
    NL công nghệ và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai trục tư tưởng chủ
    đạo của môn học, có tác động hỗ trợ qua lại. NL công nghệ sẽ góp phần định hướng
    lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung sẽ là chất liệu và môi trường góp
    phần hình thành phát triển NL, đồng thời cũng sẽ định hướng hoàn thiện mô hình
    NL công nghệ.
    NL công nghệ được hình thành và phát triển thông qua hoạt động dạy học trong
    mỗi mạch nội dung, mỗi chủ đề cụ thể. Trong mỗi bài học cụ thể cần tham chiếu đầy
    đủ với mô hình NL công nghệ để xác định bài học đó sẽ định hướng phát triển các yêu
    cầu cần đạt nào trong mô hình NL.

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7

    11

    3.2. Thiết kế bài dạy với sách giáo khoa Công nghệ 7
    3.2.1. Xác định mục tiêu bài học
    Mục tiêu bài học được các tác giả SGK xây dựng dựa trên cơ sở cụ thể hoá yêu cầu
    cần đạt trong CT, bao gồm mục tiêu kiến thức, kĩ năng và mục tiêu phát triển NL, PC.
    Việc xác định mục tiêu phát triển NL không chỉ là việc nhắc tên NL, PC trong mục
    tiêu, mà cần chỉ ra những yêu cầu cần đạt của NL, PC (đã được mô tả trong CT) phù
    hợp với đặc điểm nội dung bài học.
    Mỗi bài học sẽ được biên soạn dựa trên mục tiêu đã xác định, đảm bảo tính thống
    nhất giữa SGK và CT môn học.
    Để việc sử dụng SGK được linh hoạt và sáng tạo, mục tiêu bài học không thể hiện ở
    SGK, mà được trình bày trong SGV như là một gợi ý khả thi về mục tiêu bài học.
    Khi lập kế hoạch dạy học, GV có thể sử dụng nguyên mục tiêu bài học trình bày
    trong SGV hay có những điều chỉnh, bổ sung cần thiết phù hợp với đặc điểm tâm, sinh
    lí của HS, với điều kiện của nhà trường, địa phương.
    3.2.2. Phân tích cấu trúc và đặc điểm nội dung bài học
    Nội dung DH phản ánh các tri thức về chủ đề DH. Trong DH phát triển NL, nội
    dung DH là chất liệu để tổ chức các hoạt động DH để đạt được mục tiêu bài học. Việc
    phân tích cấu trúc và đặc điểm nội dung bài học sẽ giúp thiết kế các hoạt động DH
    phù hợp và hiệu quả.
    Nội dung bài học trong SGK được cấu trúc thành các mục lớn, tương ứng với các
    mục tiêu của bài học. Mỗi mục lớn trong SGK sẽ là cơ sở để thiết kế một hay nhiều
    hoạt động học tập nhằm hình thành kiến thức mới trong mỗi bài học.
    Đặc điểm nội dung trong SGK có thể được phân tích trên các phương diện: những
    kiến thức, kĩ năng, trải nghiệm mà HS đã có về nội dung bài học (đã được học, đã có
    trải nghiệm trong thực tiễn); nội dung bài học có liên quan tới các môn học khác, đặc
    biệt là các môn học STEM (thường trong Toán và các môn Khoa học); những cơ sở
    khoa học nào HS chưa được học ở những môn học có liên quan và phải công nhận
    trong bài học; mức độ phức tạp và trừu tượng của nội dung kiến thức so với trình độ
    nhận thức của HS; vai trò và tần suất sử dụng kiến thức, kĩ năng của bài học này trong
    các bài học tiếp theo,...
    Làm rõ đặc điểm nội dung trong SGK như trên sẽ giúp lựa chọn và sử dụng PP, kĩ
    thuật DH phù hợp và hiệu quả, phát huy tính tích cực, chủ động của HS, hướng tới
    đạt được các mục tiêu về PC và NL đã nêu trong mục tiêu bài học. Ví dụ, với những
    nội dung xa lạ và mới với HS, có thể phải diễn giải, minh hoạ để HS tiếp cận dễ dàng

    12

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    với kiến thức mới. Ngược lại, với những nội dung học tập gần gũi, có thể đàm thoại,
    khai thác những kinh nghiệm đã có của HS, hệ thống hoá và dẫn dắt tới kiến thức mới
    được đề cập trong bài học.
    3.2.3. Thiết kế các hoạt động dạy học
    a) Hoạt động mở đầu
    Hoạt động mở đầu, đôi khi còn gọi là hoạt động khởi động, đặt vấn đề bài học, là
    hoạt động học tập nhằm tạo tâm thế học tập, giúp HS nhận thức đầy đủ về vấn đề cần
    giải quyết và ý nghĩa của bài học, về mục tiêu bài học cần đạt được. Hoạt động mở đầu
    cần tự nhiên và gắn với thực tiễn; khai thác được kinh nghiệm đã có của HS với bài
    học; nêu bật được vấn đề và ý nghĩa của bài học với cuộc sống, với HS; đảm bảo sự
    tham gia và chú ý của tất cả HS trong lớp.
    Mỗi bài học trong SGK, hệ thống các câu hỏi trong bài học được sử dụng làm chất
    liệu cho thiết kế hoạt động này. GV có thể căn cứ vào các thông tin này để tổ chức hoạt
    động khởi động cho HS.
    Bên cạnh đó, có thể tham khảo các hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp, Thông tin
    bổ sung làm cơ sở để thiết kế hoạt động khởi động, đảm bảo sự linh hoạt và sáng tạo
    khi sử dụng SGK. Hoạt động mở đầu của bài học có thể được thực hiện qua một số
    hình thức như: kể chuyện; đàm thoại; tổ chức trò chơi; đóng vai; tranh luận; biểu diễn
    thí nghiệm, thực hành,...
    b) Hoạt động hình thành kiến thức mới
    Hoạt động học tập này giúp HS chiếm lĩnh tri thức mới trong bài học. Nhiệm vụ
    học tập của HS trong hoạt động hình thành kiến thức mới có độ khó được thiết kế
    tương đương với cấp độ động từ được sử dụng trong mục tiêu tương ứng của bài học.
    Bên cạnh đó, hoạt động này cần được thiết kế đảm bảo sự chủ động, tự lực và tích
    cực của HS trong quá trình khám phá tri thức.
    Gợi ý chính cho hoạt động hình thành kiến thức mới là các hộp chức năng Khám phá
    sử dụng trong mỗi bài học. Cùng với đó có thể là những ý tưởng trong các hộp chức
    năng: Thông tin bổ sung, Kết nối năng lực, Kết nối nghề nghiệp. Dựa vào các hộp chức
    năng nêu trên, hoạt động hình thành kiến thức mới sẽ được thiết kế một cách linh
    hoạt, đồng bộ với mục tiêu, nội dung bài học.
    Ngoài ý tưởng sư phạm đã được thể hiện trong SGK, GV có thể lựa chọn nhiều PP,
    kĩ thuật DH khác nhau để thiết kế hoạt động hình thành kiến thức mới. Cụ thể, có thể
    sử dụng PP đàm thoại gợi mở; PP DH trực quan; DH algorit; DH tìm tòi, khám phá;
    DH hợp tác theo nhóm nhỏ,... cùng các kĩ thuật DH như KWL, công não, khăn trải
    bàn, các mảnh ghép,... có thể được sử dụng để thiết kế hoạt động học tập này.
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7

    13

    c) Hoạt động thực hành, luyện tập
    Thực hành, luyện tập là hoạt động hình thành và phát triển kĩ năng nhận thức hay
    vận động, khắc sâu kiến thức bài học, hướng tới đạt được mục tiêu về kĩ năng và phát
    triển NL của bài học. Hoạt động này thường dựa trên nội dung kiến thức mới HS đã
    chiếm lĩnh được ở hoạt động trước. Trong hoạt động này, HS thường được quan sát để
    hiểu thao tác mẫu, luyện tập theo tiến trình và tự điều chỉnh trong quá trình luyện tập
    dưới sự giám sát, trợ giúp của GV, hướng tới mục tiêu bài học.
    Gợi ý thiết kế cho hoạt động thực hành, luyện tập trong SGK Công nghệ là hộp
    chức năng Luyện tập và Thực hành. Trong đó quy định rõ vật liệu, thiết bị (trong nhiều
    trường hợp là học liệu trong SGK), nhiệm vụ và tiến trình thực hiện, yêu cầu về sản
    phẩm, những gợi ý cho hoạt động. Bên cạnh đó, hộp chức năng Kết nối năng lực. Kết
    nối nghề nghiệp cũng có thể được xem xét trong quá trình thiết kế hoạt động thực
    hành, luyện tập.
    Với những hoạt động thực hành, luyện tập phức tạp, GV có thể sử dụng PP làm mẫu –
    quan sát và huấn luyện – luyện tập để thiết kế hoạt động thực hành theo cấu trúc bài
    thực hành ba giai đoạn gồm hướng dẫn ban đầu – hướng dẫn thường xuyên – hướng
    dẫn kết thúc. Với các hoạt động thực hành, luyện tập, vấn đề an toàn cho thiết bị, cho
    HS và GV cần được quan tâm ngay khi thiết kế hoạt động.
    d) Hoạt động vận dụng
    Hoạt động vận dụng là hoạt động kết nối bài học với thực tiễn ở cấp độ hành động.
    Hoạt động này được thực hiện ở trong và ngoài lớp học nhằm vận dụng kiến thức,
    kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống, góp hình thành và phát triển NL, PC đã nêu
    trong mục tiêu bài học. Nhiệm vụ thực hiện trong hoạt động này cần đủ thách thức,
    hấp dẫn HS; kết nối được bài học với thực tiễn.
    Trong SGK Công nghệ 7, gợi ý cho hoạt động vận dụng được thể hiện qua hộp chức
    năng Vận dụng, thường được đặt ở cuối bài học. Dựa vào đó, kết hợp với các hộp chức
    năng Kết nối năng lực, Kết nối nghề nghiệp (nếu có), thiết kế hoạt động vận dụng với
    nhiệm vụ rõ ràng mà HS cần thực hiện và sản phẩm HS cần phải có, cùng những lưu
    ý về tiến trình thực hiện, những vấn đề về an toàn trong quá trình triển khai ở ngoài
    nhà trường.
    Trong một số trường hợp, hoạt động vận dụng có thể được thiết kế dưới dạng một
    dự án học tập. Khi đó, các hoạt động học tập sẽ được triển khai theo tiến trình của PP
    DH theo dự án, một PP DH hiệu quả trong DH công nghệ phổ thông.

    4

    ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 7

    4.1. Định hướng đánh giá trong dạy học phát triển năng lực
    Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển PC, NL HS
    chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến

    14

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động
    học trong quá trình DH. Quan điểm này thể hiện rõ: coi mỗi hoạt động đánh giá như
    là học tập (Assessment as learning) và đánh giá là vì học tập của HS (Assessment for
    learning). Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập (Assessment of learning) cũng sẽ được
    thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được
    so với chuẩn đầu ra.
    Theo quan điểm phát triển NL, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm
    tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết
    quả học tập theo NL cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những
    tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo NL là đánh giá kiến
    thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa. Xét về bản chất thì không có mâu
    thuẫn giữa đánh giá NL và đánh giá kiến thức kĩ năng, đánh giá NL được coi là bước
    phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng. Để chứng minh HS có NL ở một
    mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang
    tính thực tiễn. Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở
    nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải
    nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).
    Đánh giá trong DH phát triển NL chú trọng cả đánh giá thường xuyên và đánh giá
    định kì. Trong đó:
    – Đánh giá thường xuyên: hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá
    diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin
    phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh
    giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá
    trình DH, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt
    đầu quá trình DH một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau
    khi kết thúc quá trình DH môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên
    được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của H...
     
    Gửi ý kiến