Bác Hồ với việc đọc và tự học

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH ĐIỆN TỬ BÁC HỒ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BIỂN BÁO GIAO THÔNG CƠ BẢN DÀNH CHO HỌC SINH

    SÁCH NÓI

    SÁCH LỊCH SỬ

    VIDEO HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

    Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1

    CHÂM NGÔN HAY

    Đọc sách là góp phần nâng cao hiểu biết, phát triển tư duy, và hoàn thiện nhân cách

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng công nghệ 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
    Ngày gửi: 15h:40' 01-03-2024
    Dung lượng: 25.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    lớp

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    NGUYỄN THỊ CẨM VÂN

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    lớp

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    Danh mục chữ viết tắt
    GV

    Giáo viên

    HS

    Học sinh

    SGK

    Sách giáo khoa

    SGV

    Sách giáo viên

    SBT

    Sách bài tập

    Lời nói đầu
    Nhằm giúp các giáo viên trung học cơ sở hiểu rõ những nội dung cơ bản trong
    Chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
    ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời hỗ trợ
    giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học môn Công nghệ 7 đạt hiệu quả hơn,
    Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức biên soạn Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
    môn Công nghệ lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo.
    Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm hai phần:
    Phần thứ nhất: Những vấn đề chung. Nội dung phần này tập trung
    giới thiệu về cấu trúc của sách, chủ đề và bài học trong sách Công nghệ 7. Đồng thời,
    giới thiệu phương pháp tổ chức hoạt động; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập;
    cách khai thác thiết bị, học liệu trong tổ chức hoạt động; cách sử dụng tài liệu bổ trợ như
    sách giáo viên, sách bổ trợ, sách tham khảo; nguồn tài nguyên, học liệu điện tử của
    Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    Phần thứ hai: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy. Nội dung phần này
    chủ yếu gợi ý, hướng dẫn giáo viên cách tổ chức dạy học các dạng bài trong sách
    Công nghệ 7, bao gồm: dạng bài tích hợp theo chủ đề, bài thực hành, dự án học tập và
    bài ôn tập chương.
    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 7 được biên soạn dựa trên
    Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời kế thừa, phát triển những
    thành tựu mới về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động theo định hướng
    phát triển năng lực. Do đó, các tác giả hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích, thiết thực cho
    các giáo viên khi triển khai chương trình và sách giáo khoa Công nghệ 7. Bên cạnh đó,
    tài liệu cũng được biên soạn theo hướng mở giúp giáo viên có thể chủ động, linh hoạt
    trong tổ chức các hoạt động phù hợp với điều kiện của các địa phương và năng lực
    thực tế của học sinh trên mọi vùng miền đất nước.
    Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các độc giả để
    tài liệu được hoàn thiện hơn.
    Trân trọng cảm ơn!
    TÁC GIẢ

    Mục lục
    PHẦN THỨ NHẤT. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ............................................................ 6
    1. Khái quát về Chương trình môn học ................................................................... 6
    1.1. Khái quát về nội dung Chương trình môn Công nghệ 7 ............................................ 6
    1.2. Những điểm mới của Chương trình môn Công nghệ 7 ........................................... 10
    1.2.1. Yêu cần cần đạt về kiến thức, kĩ năng........................................................................ 10
    1.2.2. Phương pháp dạy học .................................................................................................... 11
    1.2.3. Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập ................................................. 11
    2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa môn Công nghệ 7 ................................... 11
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa Công nghệ
    ở cấp Trung học cơ sở nói chung và lớp 7 nói riêng .................................................. 11
    2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ............................................ 14
    2.2.1. Ma trận nội dung và năng lực của chương trình ................................................. 14
    2.2.2. Cấu trúc sách....................................................................................................................... 16
    2.3. Đặc điểm cấu trúc bài học theo các mạch kiến thức.................................................. 23
    2.4. Những điểm mới của sách giáo khoa môn Công nghệ 7 ........................................ 24
    2.4.1. Phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh ................................................... 24
    2.4.2. Thể hiện quan điểm giáo dục công nghệ và giáo dục STEM .......................... 25
    2.4.3. Dạy học dựa trên học tập trải nghiệm ...................................................................... 26
    2.4.4. Dạy học dựa trên vấn đề................................................................................................. 27
    2.4.5. Dạy học theo dự án .......................................................................................................... 27
    2.5. Gợi ý phân phối chương trình ............................................................................................ 28
    3. Phương pháp dạy học môn Công nghệ ............................................................ 29
    3.1. Định hướng và yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Công nghệ .... 29
    3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học............................. 30
    3.3. Quy trình dạy học một số dạng bài học ......................................................................... 31
    3.3.1 Quy trình dạy học dạng bài tích hợp theo chủ đề ................................................ 32
    3.3.2. Quy trình dạy học dạng bài dự án học tập............................................................. 32
    3.3.3. Quy trình dạy học dạng bài ôn tập chương............................................................ 32

    4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ 7 ................ 32
    4.1. Kiểm tra, đánh giá theo định hướng
    tiếp cận phẩm chất, năng lực .............................................................................................. 32
    4.1.1. Định hướng đánh giá kết quả học tập
    trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể............................................... 32
    4.1.2. Định hướng đánh giá kết quả học tập
    trong Chương trình môn Công nghệ 7 .................................................................... 33
    4.2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra,
    đánh giá năng lực môn Công nghệ 7............................................................................... 34
    4.2.1. Một số hình thức kiểm tra, đánh giá trong môn Công nghệ 7 ....................... 34
    4.2.2. Một số ví dụ về phương pháp và
    công cụ đánh giá trong môn Công nghệ 7 ............................................................ 34
    5. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên,
    học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam .................................... 37
    5.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên Công nghệ 7 ...................................................... 37
    5.1.1. Cấu trúc sách giáo viên ................................................................................................... 37
    5.1.2. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên hiệu quả........................................................ 38
    5.2. Hướng dẫn sử dụng sách bài tập Công nghệ 7 ........................................................... 38
    5.2.1. Cấu trúc sách bài tập....................................................................................................... 38
    5.2.2. Hướng dẫn sử dụng sách bài tập hiệu quả ............................................................ 39
    5.3. Hướng dẫn sử dụng và khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử ............... 40
    PHẦN THỨ HAI. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ........................... 41
    1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) .................................................. 41
    1.1. Xác định mục tiêu ................................................................................................................... 41
    1.2. Xác định nội dung dạy học.................................................................................................. 41
    1.3. Xác định phương pháp dạy học, phương tiện, học liệu, thiết bị dạy học ......... 42
    1.4. Thiết kế các hoạt động dạy học ......................................................................................... 42
    2. Bài soạn minh hoạ .............................................................................................. 42
    Bài 4. Nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành (2 tiết) ........................... 42
    Dự án 1. Kế hoạch trồng và chăm sóc cây trồng trong gia đình (1 tiết) ..................... 48
    Ôn tập Chương 3 (1 tiết) ............................................................................................................... 50

    6

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo

    3+p17+1+q7

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
    1.1. Khái quát về nội dung Chương trình môn Công nghệ 7
    Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và hệ thống dùng để tạo
    ra các sản phẩm, dịch vụ nhằm giải quyết vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế
    giới, định hình môi trường sống của con người. Trong Chương trình giáo dục phổ
    thông đổi mới 2018, giáo dục công nghệ được thực hiện từ lớp 3 đến lớp 12 thông qua
    môn Tin học, Công nghệ ở cấp Tiểu học và môn Công nghệ ở cấp Trung học cơ sở,
    Trung học phổ thông. Nội dung Chương trình môn Công nghệ 7 bao gồm những kiến
    thức và kĩ năng trong lĩnh vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ sản. Với quan điểm xây
    dựng chương trình mang tính mở, định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của
    học sinh (HS), chương trình không quy định chi tiết cụ thể cho từng bài học như chương
    trình hiện hành mà chỉ quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực, nội dung giáo
    dục. Cụ thể như sau:
    Chương trình hiện hành (52 tiết)
    Chương

    Bài

    Phần 1. TRỒNG TRỌT

    Chương trình môn Công nghệ 7
    đổi mới (35 tiết)
    Chủ đề
    TRỒNG TRỌT

    Bài 1. Vai trò, nhiệm vụ của
    trồng trọt

    Chương I.
    ĐẠI CƯƠNG
    VỀ KĨ THUẬT
    TRỒNG TRỌT

    Bài 2. Khái niệm về đất trồng và
    thành phần của đất trồng
    MỞ ĐẦU VỀ
    Bài 3. Một số tính chất chính TRỒNG TRỌT
    của đất trồng
    Bài 4. Thực hành: Xác định
    thành phần cơ giới của đất
    bằng phương pháp đơn giản
    (vê tay)

    Yêu cầu cần đạt

    7

    Bài 5. Thực hành: Xác định độ
    pH của đất bằng phương pháp
    so màu
    Bài 6. Biện pháp sử dụng,
    cải tạo và bảo vệ đất
    Bài 7. Tác dụng của phân bón
    trong trồng trọt
    Bài 8. Thực hành: Nhận biết
    một số loại phân hoá học thông
    thường
    Bài 9. Cách sử dụng và bảo quản
    các loại phân bón thông thường
    Bài 10. Vai trò của giống và
    phương pháp chọn tạo giống
    cây trồng
    Bài 11. Sản xuất và bảo quản
    giống cây trồng
    Bài 12. Sâu, bệnh hại cây trồng
    Bài 13. Phòng trừ sâu, bệnh hại
    Bài 14. Thực hành: Nhận biết
    một số loại thuốc và nhãn hiệu
    của thuốc trừ sâu, bệnh hại
    Bài 15. Làm đất và bón phân lót
    Bài 16. Gieo trồng cây nông
    nghiệp
    CHƯƠNG II. QUY
    TRÌNH SẢN XUẤT
    VÀ BẢO VỆ MÔI
    TRƯỜNG TRONG
    TRỒNG TRỌT

    Bài 17. Thực hành: Xử lí hạt
    giống bằng nước ấm
    Bài 18. Thực hành: Xác định sức QUY TRÌNH
    nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của TRỒNG TRỌT
    hạt giống
    Bài 19. Các biện pháp chăm sóc
    cây giống
    Bài 20. Thu hoạch, bảo quản và
    chế biến nông sản
    Bài 21. Luân canh, xen canh,
    tăng vụ

    – Trình bày được vai trò, triển vọng
    của trồng trọt, kể tên được các nhóm
    cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
    – Nêu được một số phương thức
    trồng trọt phổ biến ở Việt Nam.
    – Nhận biết được những đặc điểm
    cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
    – Trình bày được đặc điểm cơ bản
    của một số ngành nghề phổ biến
    trong trồng trọt.
    – Nhận thức được sở thích,
    sự phù hợp của bản thân với các
    ngành nghề trong trồng trọt.

    – Nêu được các bước trong quy
    trình trồng trọt.
    – Trình bày được mục đích, yêu cầu
    kĩ thuật của các bước trong quy
    trình trồng trọt.
    – Thực hiện được việc nhân giống
    cây trồng bằng phương pháp giâm
    cành.
    – Lập được kế hoạch, tính toán
    được chi phí cho việc trồng và chăm
    sóc một loại cây trồng phổ biến
    trong gia đình.
    – Thực hiện được một số công việc
    trong quy trình trồng và chăm sóc
    một loại cây trồng phổ biến.
    – Tích cực vận dụng kiến thức vào
    thực tiễn, có ý thức về an toàn lao
    động và bảo vệ môi trường trong
    trồng trọt.

    8

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo

    Phần 2. LÂM NGHIỆP
    Bài 22. Vai trò của rừng và
    nhiệm vụ của trồng rừng
    CHƯƠNG I.
    KĨ THUẬT GIEO
    TRỒNG VÀ
    CHĂM SÓC
    CÂY RỪNG

    CHƯƠNG II.
    KHAI THÁC VÀ
    BẢO VỆ RỪNG

    – Trình bày được vai trò của rừng,
    phân biệt được các loại rừng phổ
    biến ở nước ta.

    Bài 23. Làm đất gieo ươm
    cây rừng
    Bài 24. Gieo hạt và chăm sóc
    vườn gieo ươm cây rừng

    TRỒNG, CHĂM SÓC – Tóm tắt được quy trình trồng,
    Bài 25. Thực hành: Gieo hạt và VÀ BẢO VỆ RỪNG chăm sóc cây rừng và các biện pháp
    cấy cây vào bầu đất
    bảo vệ rừng.
    Bài 26. Trồng cây rừng
    – Có ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ
    Bài 27. Chăm sóc rừng sau
    rừng và môi trường sinh thái.
    khi trồng
    Bài 28. Khai thác rừng
    Bài 29. Bảo vệ và khoanh nuôi rừng

    Phần 3. CHĂN NUÔI

    CHĂN NUÔI
    Bài 30. Vai trò và nhiệm vụ phát
    triển chăn nuôi
    Bài 31. Giống vật nuôi
    Bài 32. Sự sinh trưởng và phát
    dục của vật nuôi
    Bài 33. Một số phương pháp chọn
    lọc và quản lí giống vật nuôi

    CHƯƠNG I. ĐẠI
    Bài 34. Nhân giống vật nuôi
    MỞ ĐẦU VỀ
    CƯƠNG VỀ KĨ
    CHĂN NUÔI
    THUẬT CHĂN NUÔI
    Bài 35. Thực hành: Nhận biết và
    chọn một số giống gà qua quan
    sát ngoại hình và đo kích thước
    các chiều
    Bài 36. Thực hành: Nhận biết
    một số giống lợn (heo) qua
    quan sát ngoại hình và đo kích
    thước các chiều

    – Trình bày được vai trò, triển vọng
    của chăn nuôi, nhận biết được một
    số vật nuôi được nuôi nhiều, các
    loại vật nuôi đặc trưng vùng miền
    ở nước ta.
    – Nêu được một số phương thức
    chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
    – Trình bày được đặc điểm cơ bản
    của một số ngành nghề phổ biến
    trong chăn nuôi.
    – Nhận thức được sở thích, sự phù
    hợp của bản thân với các ngành
    nghề trong chăn nuôi.

    9

    Bài 37. Thức ăn vật nuôi
    Bài 38. Vai trò của thức ăn đối
    với vật nuôi
    Bài 39. Chế biến và dự trữ
    thức ăn cho vật nuôi
    Bài 40. Sản xuất thức ăn vật nuôi
    Bài 41. Thực hành: Chế biến
    thức ăn họ đậu bằng nhiệt
    Bài 42. Thực hành: Chế biến thức ăn
    giàu gluxit bằng men
    Bài 43. Thực hành: Đánh giá chất
    lượng thức ăn vật nuôi chế biến
    bằng phương pháp vi sinh vật
    Bài 44. Chuồng nuôi và vệ sinh
    trong chăn nuôi
    Bài 45. Nuôi dưỡng và chăm sóc
    các loại vật nuôi
    CHƯƠNG II. QUY
    TRÌNH SẢN XUẤT
    VÀ BẢO VỆ MÔI
    TRƯỜNG TRONG
    CHĂN NUÔI

    Bài 46. Phòng, trị bệnh cho
    vật nuôi
    Bài 47. Vắc xin phòng bệnh cho
    vật nuôi
    Bài 48. Thực hành: Nhận biết
    một số loại vắc xin phòng bệnh
    cho gia cầm và phương pháp
    sử dụng vắc xin Niu cat xơn
    phòng bệnh cho gà

    Phần 4. THUỶ SẢN
    Bài 49. Vai trò, nhiệm vụ của
    nuôi thuỷ sản
    Bài 50. Môi trường nuôi thuỷ sản

    – Trình bày được vai trò của việc
    nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị
    bệnh cho vật nuôi.
    – Nêu được các công việc cơ bản
    trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật
    nuôi non, vật nuôi đực giống, vật
    nuôi cái sinh sản.
    NUÔI DƯỠNG,
    – Trình bày được kĩ thuật nuôi,
    CHĂM SÓC VÀ
    chăm sóc và phòng, trị bệnh cho
    PHÒNG, TRỊ BỆNH
    một loại vật nuôi phổ biến.
    CHO VẬT NUÔI
    – Lập được kế hoạch, tính toán
    được chi phí cho việc nuôi dưỡng
    và chăm sóc một loại vật nuôi trong
    gia đình.
    – Có ý thức vận dụng kiến thức
    vào thực tiễn và vảo vệ môi trường
    trong chăn nuôi.

    10

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo

    Bài 51. Thực hành: Xác định
    nhiệt độ, độ trong và độ pH của
    nước nuôi thuỷ sản

    CHƯƠNG I.
    Bài 52. Thức ăn của động vật
    ĐẠI CƯƠNG VỀ
    KĨ THUẬT NUÔI thuỷ sản (tôm, cá)
    THUỶ SẢN
    Bài 53. Thực hành: Quan sát để
    nhận biết các loại thức ăn của
    động vật thuỷ sản (tôm, cá)
    NUÔI THUỶ SẢN
    CHƯƠNG II.
    QUY TRÌNH
    SẢN XUẤT
    VÀ BẢO VỆ
    MÔI TRƯỜNG
    TRONG NUÔI
    THUỶ SẢN

    Bài 54. Chăm sóc, quản lí và
    phòng, trị bệnh cho động vật
    thuỷ sản (tôm, cá)
    Bài 55. Thu hoạch, bảo quản và
    chế biến sản phẩm thuỷ sản
    Bài 56. Bảo vệ môi trường và
    nguồn lợi thuỷ sản

    – Trình bày được vai trò của thuỷ sản;
    nhận biết được một số thuỷ sản có
    giá trị kinh tế cao ở nước ta.
    – Nêu được quy trình kĩ thuật nuôi,
    chăm sóc, phòng, trị bệnh, thu
    hoạch một loại thuỷ sản phổ biến.
    – Lập được kế hoạch, tính toán
    được chi phí cho việc nuôi và chăm
    sóc một loại thuỷ sản phù hợp.
    – Đo được nhiệt độ, độ trong của
    nước nuôi thuỷ sản bằng phương
    pháp đơn giản.
    – Có ý thức bảo vệ môi trường nuôi
    thuỷ sản và nguồn lợi thuỷ sản.

    Có thể thấy nội dung Chương trình môn Công nghệ 7 không đi sâu vào những
    vấn đề về sản xuất nông nghiệp như chương trình hiện hành. Với quan điểm xây dựng
    chương trình định hướng mục tiêu, chú trọng phát triển năng lực, vận dụng kiến
    thức kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề của thực tiễn, Chương trình môn
    Công nghệ 7 chủ yếu trình bày những vấn đề gắn liền với đời sống hằng ngày diễn
    ra xung quanh HS như: thực hiện được việc nhân giống cây trồng bằng phương pháp
    giâm cành; thực hiện được một số công việc trong quy trình trồng và chăm sóc một
    loại cây trồng; lập được kế hoạch tính toán chi phí cho việc trồng và chăm sóc cây
    trồng, nuôi dưỡng và chăm sóc một loại vật nuôi, nuôi dưỡng và chăm sóc một loại
    thuỷ sản trong gia đình,… Bên cạnh đó, việc không quy định quá chi tiết về bài học mà
    chỉ quy định những định hướng chung về yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi,
    bắt buộc đối với HS toàn quốc cũng giúp tác giả sách giáo khoa và giáo viên (GV) phát
    huy được tính chủ động, sáng tạo khi thực hiện chương trình. GV có thể chủ động,
    linh hoạt lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với đối tượng HS và điều kiện tổ chức
    giảng dạy của nhà trường.

    1.2. Những điểm mới của Chương trình môn Công nghệ 7
    1.2.1. Yêu cần cần đạt về kiến thức, kĩ năng
    Chương trình môn Công nghệ 7 có tổng thời lượng là 35 tiết, tiếp tục phát triển
    năng lực công nghệ mà HS đã tích luỹ được ở cấp Tiểu học và lớp 6. Sau khi học xong
    môn học này, HS cần có hiểu biết về những nguyên lí cơ bản, những kĩ năng ban đầu
    trong các lĩnh vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ sản; có tri thức về nghề nghiệp

    11

    trong lĩnh vực nông nghiệp, nhận ra sở thích, năng lực trong lĩnh vực này để lựa chọn
    hướng đi phù hợp cho bản thân sau khi hoàn tất Chương trình Trung học cơ sở; phát
    huy hứng thú học tập; rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì trong các hoạt động kĩ thuật,
    công nghệ. Môn Công nghệ góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất
    chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Công nghệ bao gồm:
    – Năng lực nhận thức công nghệ;
    – Năng lực giao tiếp công nghệ;
    – Năng lực sử dụng công nghệ;
    – Năng lực đánh giá công nghệ;
    – Năng lực thiết kế kĩ thuật.

    1.2.2. Phương pháp dạy học
    Phương pháp dạy học môn Công nghệ 7 bám sát định hướng về phương pháp
    dạy học của Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Theo đó, các phương pháp,
    kĩ thuật dạy học cần phát huy tính chủ động, sáng tạo, tích cực và phù hợp với sự hình
    thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho HS; coi trọng học tập dựa trên hành động,
    trải nghiệm; coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn
    nhằm nâng cao hứng thú học tập của HS.

    1.2.3. Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập
    Chương trình môn Công nghệ 7 thực hiện theo định hướng đánh giá kết quả giáo
    dục trong Chương trình tổng thể. Phương pháp đánh giá này chú trọng cung cấp thông
    tin chính xác về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt, phẩm chất năng lực của HS trong suốt
    quá trình học tập môn học; coi trọng đánh giá hoạt động thực hành, vận dụng kiến
    thức, kĩ năng để làm ra sản phẩm và vận dụng kiến thức vào thực tiễn; kết hợp đánh giá
    quá trình và đánh giá tổng kết; khuyến khích tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 7
    2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa Công nghệ ở cấp
    Trung học cơ sở nói chung và lớp 7 nói riêng
    Sách giáo khoa (SGK) môn Công nghệ được biên soạn nhằm đáp ứng các yêu cầu
    chung đối với sách giáo khoa mới:
    – Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chú trọng truyền
    thụ kiến thức, đảm bảo hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực chung
    và năng lực đặc thù của môn học được thể hiện qua:
    + Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương
    Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
    + Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về Đổi mới chương
    trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
    + Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình môn Công nghệ
    được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    12

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo

    + Luật Giáo dục (sửa đổi) năm 2019.
    – Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới ban hành kèm theo Thông tư số
    33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ
    điều kiện tiên quyết đến các tiêu chuẩn về nội dung, phương pháp giáo dục và
    đánh giá kết quả giáo dục, cấu trúc SGK, ngôn ngữ sử dụng và hình thức trình bày SGK.
    Với tư tưởng xem SGK là nơi chứa đựng tri thức, truyền cảm hứng cho HS tìm tòi,
    khám phá, sáng tạo,… và kiến tạo các giá trị của bản thân, bộ sách Công nghệ được
    biên soạn dựa trên các phương pháp tiếp cận nổi bật:
    – Tích cực hoá và định hướng vào người học: Đây chính là phương pháp tiếp cận
    “lấy hoạt động học làm trung tâm” đã, đang và sẽ tiếp tục được sử dụng trong giáo
    dục ở nước ta và trên thế giới. Tích cực hoá và định hướng vào người học nhằm thúc
    đẩy động cơ học tập của HS, huy động sự tham gia chủ động, tích cực và tự lực của HS
    trong quá trình học tập. Nội dung học tập phù hợp với hứng thú, kinh nghiệm thực tế
    của người học. Phương pháp tổ chức chú trọng vào hoạt động tự lực, rèn luyện cho
    HS phương pháp tự học, tìm tòi nghiên cứu. Hoạt động học tập của HS là trung tâm của
    quá trình dạy học.
    – Phát triển phẩm chất và năng lực người học: Dạy học theo định hướng phát
    triển năng lực, tập trung vào những nội dung cốt lõi và khả năng vận dụng kiến thức.
    Giáo viên (GV) tạo môi trường để HS hoạt động, tự lực khám phá tri thức, rèn luyện
    năng lực, kĩ năng và hình thành nhân cách dựa trên vốn kinh nghiệm đã có của HS.
    HS nhận ra được giá trị của tri thức và vận dụng tri thức đó vào thực tiễn, thông qua
    hoạt động học tập HS được hình thành các năng lực để biến quá trình học thành
    quá trình phát triển tư duy, sáng tạo. Một trong những giải pháp giáo dục hiện đại
    giúp phát huy tối đa năng lực người học là tổ chức hoạt động trải nghiệm và thực hành
    trong các tình huống nhận thức và thực tiễn.
    Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông chú trọng mục tiêu hình thành, phát triển
    phẩm chất và năng lực của người học. Nội dung kiến thức khoa học của SGK được
    lựa chọn nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực chung theo
    Chương trình giáo dục tổng thể và các năng lực đặc thù của môn Công nghệ.
    – Học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm, giải quyết vấn đề:
    + Học trải nghiệm tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, phát triển cảm xúc, vận dụng
    kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có để thực hiện những nhiệm vụ được giao và giải
    quyết những vấn đề của thực tiễn.
    + Bản chất của học tập trải nghiệm là học thông qua làm và phản ánh thực tiễn,
    tạo cơ hội để HS tiếp cận thực tế và xây dựng kiến thức cho bản thân thông qua những
    kinh nghiệm quan sát được. Như vậy, tri thức được tạo ra thông qua sự biến đổi, chuyển
    hoá kinh nghiệm và giải quyết vấn đề. Với việc đưa ra sự kiện, tình huống thực tế,
    HS sẽ có cơ hội nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ, quan điểm khác nhau, từ đó đưa
    ra giải pháp mang tính sáng tạo. Dạy học giải quyết vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan
    trọng trong việc phát triển ba loại năng lực của người học: tư duy, giải quyết vấn đề và

    13

    sáng tạo. Học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm và vấn đề ở môn Công nghệ được
    thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập trong từng bài học hay dự án.
    – Giáo dục công nghệ và giáo dục STEM: Quan điểm giáo dục công nghệ thể hiện
    qua việc trao đến HS những kiến thức có hệ thống về quy trình, kĩ thuật chế biến vật
    liệu, thông tin; bao gồm: kiến thức, thiết bị, phương pháp, các hệ thống dùng trong việc
    tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
    + STEM là viết tắt của các từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ),
    Engineering (Kĩ thuật) và Math (Toán học). Giáo dục STEM về bản chất được hiểu là
    trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh
    vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Những kiến thức, kĩ năng này được tích
    hợp, lồng ghép trong việc bổ trợ lẫn nhau nhằm giúp HS vừa hiểu được nguyên lí, vừa
    có thể áp dụng để thực hành và tạo ra được sản phẩm trong cuộc sống thường ngày.
    Với kĩ năng khoa học, HS được trang bị kiến thức về các khái niệm, nguyên lí, định luật
    và các cơ sở lí thuyết của giáo dục khoa học. Từ đó, HS có khả năng liên kết các kiến
    thức để thực hành và có tư duy sử dụng kiến thức vào thực tiễn để giải quyết vấn đề.
    Kĩ năng công nghệ giúp HS có khả năng sử dụng và quản lí công nghệ từ những
    vật dụng đơn giản đến những hệ thống phức tạp. Kĩ năng kĩ thuật giúp HS có cái nhìn
    tổng quan và đưa ra được những giải pháp trong các vấn đề liên quan đến thiết kế,
    xây dựng quy trình. Kĩ năng toán học giúp HS hiện thực hoá ý tưởng một cách
    chính xác, áp dụng các khái niệm và kĩ năng toán học vào mọi khía cạnh trong cuộc
    sống hằng ngày. Như vậy, giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách
    tiếp cận liên môn và thông qua thực hành, ứng dụng. Bên cạnh đó, giáo dục STEM
    đề cao việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, thúc đẩy phong cách
    học tập sáng tạo của người học.
    + Môn Công nghệ ở phổ thông có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác,
    đặc biệt là với Toán học và Vật lí. Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, Tin học, môn
    Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM ở phổ thông nói chung và bậc Trung học
    cơ sở nói riêng, nhằm tạo ra những con người có thể đáp ứng được nhu cầu công việc
    của thế kỉ 21, đáp ứng sự phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia và có thể tác động tích
    cực đến sự thay đổi của nền kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hoá.
    – Hội nhập xu hướng xã hội hiện đại: Lĩnh vực công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ
    với sự phát triển của khoa học. Nếu khoa học hướng tới giải thích, khám phá thế giới
    thì công nghệ dựa trên những thành tựu của khoa học để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ
    công nghệ, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình môi trường
    sống của con người. Vì thế những thông tin, phương pháp trong lĩnh vực công nghệ
    luôn biến chuyển theo sự phát triển của khoa học. Nội dung SGK Công nghệ mang
    đến những kiến thức, cách ứng xử, tương tác với sự vật, hiện tượng diễn ra trong thực
    tiễn theo xu hướng của xã hội hiện đại, cập nhật những thông tin mới trong lĩnh vực
    công nghệ, kĩ thuật. Nội dung SGK Công nghệ 7 tích hợp những thông tin, kiến thức về

    14

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Công nghệ lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo

    trồng trọt, chăn nuôi công nghệ cao; các giải pháp trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi xanh
    theo tiêu chuẩn VietGap.
    Ở lớp 7, HS tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở
    lớp 6 và các lớp dưới; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội.
    Ngoài những yêu cầu đối với SGK Công nghệ nói chung, nội dung của SGK Công nghệ 7
    đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và những trải nghiệm của người học; giúp HS
    có được những tri thức, kĩ năng về công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, đồng thời
    lĩnh hội được những kiến thức ban đầu về các ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp.
    Sách sử dụng học liệu, từ ngữ, hình ảnh rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu để phù hợp với
    mức độ tư duy và đặc điểm tâm lí của HS.

    2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
    2.2.1. Ma trận nội dung và năng lực của chương trình
    Nội dung chương trình thể hiện yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung
    đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Bảng dưới đây
    mô tả nội dung của từng chủ đề đáp ứng các phẩm chất, năng lực như đã quy định
    trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
    Quy ước chữ viết tắt trong bảng:
    – Phẩm chất: yêu nước (YN), nhân ái (NA), chăm chỉ (CC), trung thực (TT), trách
    nhiệm (TN).
    – Năng lực chung: tự chủ, tự học (TCTH), giao tiếp và hợp tác (GTHT), giải quyết
    vấn đề và sáng tạo (GQST).

    Nội dung chính

    Phẩm chất

    Năng lực

    YN: Có ý thức tìm hiểu hoạt động
    trồng trọt của gia đình, quê hương,
    tích cực học tập, rèn luyện để phát
    triển ngành nghề trong lĩnh vực
    trồng trọt của gia đình, quê hương.
    CC: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ
    năng đã học vào đời sống hằng ngày.
    Có hiểu biết về một nghề phổ thông
    trong lĩnh vực trồng trọt. Có ý thức
    học tốt môn học để chuẩn bị nghề
    nghiệp trong tương lai.
    TN: Quan tâm đến những hoạt động
    trong lĩnh vực trồng trọt của cộng đồng.

    TCTH: Chủ động, tích cực học tập, vận
    dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
    đã học. Nhận thức được sở thích, khả
    năng của bản thân. Hiểu được vai trò của
    các hoạt động trồng trọt trong đời sống
    xã hội, nắm được một số thông tin chính
    về các ngành nghề thuộc lĩnh vực trồng
    trọt, lựa chọn được hướng phát triển phù
    hợp cho bản thân sau Trung học cơ sở.
    GTHT: Biết trình bày ý tưởng, thảo luận
    những vấn đề về vai trò của trồng trọt, các
    phương thức trồng trọt ở Việt Nam, các
    nghề nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt.

    PHẦN 1. TRỒNG TRỌT

    MỞ ĐẦU VỀ TRỒNG TRỌT

    15

    Nội dung chính

    Phẩm chất

    CC: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ
    năng về quy trình trồng trọt vào thực
    tiễn trồng trọt trong đời sống.
    TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY TRỒNG TN: Quan tâm đến công việc trồng
    trọt của gia đình, có ý thức bảo vệ
    môi trường trong quá trình trồng và
    chăm sóc cây trồng.

    TRỒNG, CHĂM SÓC
    VÀ BẢO VỆ RỪNG

    Năng lực
    TCTH: Chủ động, tích cực học tập;
    vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ
    năng đã học về quy trình trồng trọt.
    GTHT: Biết trình bày ý tưởng, thảo
    luận những vấn đề về quy trình và kĩ
    thuật trồng trọt.
    GQST: Nhận ra ý tưởng mới hình
    thành và triển khai ý tưởng mới; đề
    xuất, lựa chọn giải pháp, thiết kế và
    tổ chức hoạt động về kế hoạch trồng
    trọt trong gia đình.

    YN: Yêu quý, có ý thức về lợi ích của
    nguồn tài nguyên rừng ở Việt Nam;
    tích cực tham gia các hoạt động
    bảo vệ rừng.
    CC: Có ý thức vận dụng kiến thức,
    kĩ năng đã học về trồng, chăm sóc và
    bảo vệ rừng vào thực tiễn.
    TN: Sống hoà hợp, thân thiện với
    thiên nhiên. Có ý thức chăm sóc,
    bảo vệ tài nguyên rừng ở Việt Nam và
    bảo vệ môi trường sinh thái.

    TCTH: Chủ động, tích cực học tập;
    vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng
    đã học về trồng, chăm sóc và bảo vệ
    rừng ở Việt Nam.
    GTHT: Biết trình bày ý tưởng,
    thảo luận những vấn đề về trồng,
    chăm sóc và bảo vệ rừng ở Việt Nam.

    YN: Có ý thức tìm ...
     
    Gửi ý kiến