Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1
CHÂM NGÔN HAY
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng địa lý 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 14h:42' 01-03-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 14h:42' 01-03-2024
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG
SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – NĂM 2022
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
MỤC LỤC
Trang
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
4
1. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
NĂM 2018 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
4
1.1. Đặc điểm của môn Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở
4
1.2. Các phẩm chất và năng lực cần hình thành ở học sinh khi học Địa lí
5
1.2.1. Các phẩm chất và năng lực được xác định trong Chương trình tổng thể
5
1.2.2. Mô tả chi tiết năng lực địa lí
5
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ 7 – BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
8
2.1. Một số thông tin chung
8
2.2. Cấu trúc sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
8
2.3. Cấu trúc bài học trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
9
3. GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 –
PHẦN ĐỊA LÍ
11
3.1. Đội ngũ tác giả
11
3.2. Phân phối chương trình Địa lí 7
13
3.3. Quan điểm tiếp cận
16
3.3.1. Sách giáo khoa Địa lí 7 biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ
thông năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí – phần Địa lí
16
3.3.2. Các bài học được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và
năng lực cho học sinh
17
3.3.3. Nội dung các bài học tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích học sinh tích cực,
chủ động, sáng tạo trong học tập
19
3.3.4. Các bài học chú trọng tích hợp, thực hành và vận dụng
19
2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
4. ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
– PHẦN ĐỊA LÍ
20
4.1. Điểm mới quan trọng nhất của sách giáo khoa Địa lí 7 là chuyển
từ việc tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực
20
4.2. Sách giáo khoa Địa lí 7 đảm bảo tính kế thừa và hiện đại
21
4.3. Sách giáo khoa Địa lí 7 góp phần giúp giáo viên và học sinh đổi mới
quá trình dạy và học
21
4.4. Sách giáo khoa Địa lí 7 chú trọng yêu cầu tích hợp
21
4.5. Sách giáo khoa Địa lí 7 đổi mới về hình thức và cách trình bày
22
5. YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
23
5.1. Định hướng chung
23
5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung cho học sinh
24
5.3. Định hướng về phương pháp hình thành và phát triển năng lực địa lí
24
5.4. Cách thức tổ chức dạy học Địa lí 7 theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực
25
6. VẤN ĐỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 7
29
7. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG TÀI LIỆU
THAM KHẢO HỖ TRỢ
30
B. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠ
33
C. GỢI Ý BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
39
3
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
NĂM 2018 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Đặc điểm của môn Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2018, môn Lịch sử và Địa lí cấp
Trung học cơ sở là môn học bắt buộc, được dạy ở tất cả các lớp 6, 7, 8 và 9. Là môn học bắt
buộc nhưng giáo viên (GV) cần làm sao không “bắt buộc” học sinh (HS) phải học, mà phải
làm cho các em hào hứng, say mê học tập để mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
Môn học gồm các nội dung giáo dục lịch sử, địa lí và một số chủ đề liên môn, đồng thời
lồng ghép, tích hợp kiến thức ở mức độ đơn giản về kinh tế, văn hoá, khoa học, tôn giáo,...
Một số chủ đề chung là: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở
Biển Đông; Đô thị – lịch sử và hiện tại; Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long;
Các cuộc đại phát kiến địa lí;... Các chủ đề chung này xuất hiện trong chương trình môn học
lớp 7, 8 và 9.
Môn Lịch sử và Địa lí có nhiệm vụ cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác hình
thành và phát triển phẩm chất, năng lực chung, đồng thời hình thành và phát triển ở HS năng
lực lịch sử và năng lực địa lí – biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học.
Đặc điểm của môn Lịch sử và Địa lí còn thể hiện ở các tính chất đặc trưng của chương
trình. Đó là tính dân tộc, tính nhân văn; tính hệ thống, tính cơ bản; tính khoa học và tính hiện
đại; tính thực hành; tính mở và tính liên thông.
Mạch nội dung của phần Địa lí trong Chương trình GDPT năm 2018 môn Lịch sử và
Địa lí được phân bổ theo lớp như sau:
– Lớp 6: Địa lí tự nhiên đại cương.
– Lớp 7: Địa lí các châu lục.
– Lớp 8: Địa lí tự nhiên Việt Nam.
– Lớp 9: Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam.
4
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
1.2. Các phẩm chất và năng lực cần hình thành ở học sinh khi học Địa lí
Do trong Chương trình GDPT năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí có hai mạch nội dung rõ
ràng là lịch sử và địa lí nên trong các phần này trở về sau, phần Địa lí được gọi tắt là Địa lí,
gắn với các lớp hay toàn cấp học. Ngay trong các chủ đề chung, cũng có các phần mà trách
nhiệm dạy học thuộc về GV Địa lí, có những phần mà trách nhiệm dạy học thuộc về GV
Lịch sử. Việc tích hợp thể hiện ở cấu tạo chủ đề chung và cách phát triển tư duy, năng lực
cho HS. Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công dạy học và bố trí nhân
sự ở các nhà trường.
1.2.1. Các phẩm chất và năng lực được xác định trong Chương trình tổng thể
Trong Chương trình tổng thể đã xác định:
– Các phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Các năng lực chung là năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Các năng lực đặc thù được hình thành, phát triển thông qua môn học và hoạt động học tập.
HS khi học Địa lí, sẽ hình thành năng lực địa lí. Năng lực địa lí gồm có ba thành phần năng
lực là năng lực nhận thức khoa học địa lí, năng lực tìm hiểu địa lí và năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học.
– Năng lực nhận thức khoa học địa lí bao gồm các biểu hiện cụ thể như nhận thức thế giới
theo quan điểm không gian và giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế
– xã hội).
– Năng lực tìm hiểu địa lí bao gồm các biểu hiện cụ thể như sử dụng các công cụ của
Địa lí học và tổ chức học tập ở thực địa, khai thác internet phục vụ môn học.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trong quá trình học tập, HS học được cách
vận dụng kiến thức thực tế để bổ sung, làm sáng rõ kiến thức địa lí; đồng thời vận dụng các
kiến thức, kĩ năng đã học vào nhận thức hoặc nghiên cứu một chủ đề vừa sức trong thực tiễn.
1.2.2. Mô tả chi tiết năng lực địa lí
Bảng 1.1. Mô tả năng lực địa lí ở cấp Trung học cơ sở
Thành phần
năng lực
Mô tả chi tiết
Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian
Nhận thức
khoa học
địa lí
– Định hướng không gian: biết sử dụng các phương tiện khác nhau, đặc
biệt là địa bàn để xác định chính xác phương hướng; biết xác định vị
trí địa lí của một địa điểm và phương hướng trên bản đồ; biết phân tích
phạm vi, quy mô của một lãnh thổ.
5
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
– Phân tích vị trí địa lí: biết phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến các
quá trình tự nhiên và kinh tế – xã hội.
– Phân tích sự phân bố: mô tả được đặc điểm phân bố của đối tượng,
hiện tượng địa lí.
– Diễn đạt nhận thức không gian: sử dụng được lược đồ trí nhớ để mô
tả nhận thức về không gian; sử dụng được lược đồ để diễn tả mối quan
hệ không gian giữa các hiện tượng, sự vật địa lí; mô tả được một địa
phương với các dấu hiệu đặc trưng về tự nhiên, dân cư và kinh tế. Từ
đó, hình thành ý niệm về bản sắc của một địa phương, phân biệt địa
phương này với địa phương khác.
Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế – xã hội)
– Phân tích các mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân quả trong thiên nhiên:
+ Mô tả được một số hiện tượng và quá trình địa lí trên Trái Đất; mô
tả được sự phân hoá của thiên nhiên các châu lục; mô tả được các đặc
điểm chủ yếu của thiên nhiên Việt Nam; giải thích được một số nhân tố
ảnh hưởng đến sự phân hoá thiên nhiên Việt Nam.
+ Sơ đồ hoá để mô tả được sự tương tác giữa các hiện tượng và quá
trình tự nhiên.
+ Nhận biết và phân tích được quan hệ nhân quả trong mối quan hệ
giữa các thành phần tự nhiên trong một số tình huống.
– Phân tích các mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân quả trong kinh
tế – xã hội:
+ Mô tả được sự phân hoá không gian của các hiện tượng dân cư, quần
cư, kinh tế, văn hoá; giải thích được một số nhân tố tác động tới sự phân
hoá đó qua một ví dụ cụ thể.
+ Tìm được các minh chứng về mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân
quả trong sự phát triển, phân bố dân cư và các ngành kinh tế.
+ Sơ đồ hoá để mô tả được sự tương tác giữa các hiện tượng và quá
trình kinh tế – xã hội.
+ Nhận biết và vận dụng được một số tình huống phân tích quan hệ
nhân quả trong đời sống kinh tế – xã hội.
– Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
tới sự phân bố dân cư và sản xuất:
+ Phân tích được tác động của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên đến việc lựa chọn phương thức khai thác tự nhiên của dân
cư các châu lục.
6
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
+ Đánh giá được tác động của các điều kiện tự nhiên, cơ sở tài nguyên
đến sự phân bố dân cư, sự phát triển các ngành kinh tế và hình thành cơ
cấu kinh tế thông qua ví dụ cụ thể về địa lí Việt Nam.
– Phân tích tác động của xã hội loài người lên môi trường tự nhiên:
+ Phân tích được cách thức mà con người ở các châu lục, ở các vùng
miền của nước ta đã khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Sử dụng các công cụ của Địa lí học
– Khai thác tài liệu văn bản: tìm được nội dung địa lí trong một đoạn
văn; biết đặt tiêu đề, chú thích cho một bức ảnh, tranh vẽ từ góc nhìn
địa lí; biết tìm kiếm tài liệu địa lí phục vụ cho một bài tập dự án về địa
lí địa phương hay một chủ đề về địa lí Việt Nam.
– Sử dụng bản đồ: nêu được các yếu tố bản đồ; biết đọc bản đồ tỉ lệ nhỏ
về địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, địa lí kinh tế để rút ra các thông tin, tri
thức cần thiết; biết sử dụng tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực
tế giữa hai địa điểm; biết đọc lát cắt địa hình.
– Tính toán, thống kê: kể được tên một số đại lượng đo các hiện tượng,
quá trình tự nhiên; vận dụng được một số chỉ tiêu về gia tăng dân số,
phân bố dân cư và một số chỉ tiêu đo sự phát triển kinh tế và cơ cấu
kinh tế.
Tìm hiểu
địa lí
– Phân tích biểu đồ, sơ đồ: biết đọc biểu đồ khí hậu (nhiệt độ, lượng
mưa); biết đọc các dạng biểu đồ thông dụng trong phân tích động thái,
cơ cấu, quy mô và đặc điểm phân bố của hiện tượng và đối tượng địa
lí; đọc hiểu các sơ đồ, mô hình đơn giản.
Tổ chức học tập ở thực địa
Biết chuẩn bị điều kiện cần thiết trước khi thực hiện khảo sát thực địa;
biết sử dụng một số công cụ đơn giản và thông dụng để thực hiện quan
sát, quan trắc ngoài thực địa; biết ghi chép nhật kí thực địa; biết viết thu
hoạch sau một ngày thực địa.
Khai thác internet phục vụ môn học
Biết lấy thông tin về tự nhiên, kinh tế – xã hội từ những trang web được
GV giới thiệu; biết xác định các từ khoá trong tìm kiếm thông tin theo
chủ đề; biết đánh giá thông tin tiếp cận được; có kĩ năng tải xuống các
tài liệu media và lưu giữ tài liệu làm hồ sơ cho một bài tập được giao.
7
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
Cập nhật thông tin, liên hệ thực tế
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng
đã học
Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số
liệu,... về các địa phương, quốc gia được học, về xu hướng phát triển
trên thế giới và trong nước; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến
thức địa lí.
Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tế
Có khả năng hình thành và phát triển ý tưởng về một chủ đề học tập
khám phá từ thực tế; có khả năng trình bày kết quả một bài tập dự án
của cá nhân hay của nhóm.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 –
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
2.1. Một số thông tin chung
– Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 – Cánh Diều đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo phê duyệt sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tại Quyết định số 441/QĐ–BGDĐT
ngày 28/1/2022.
– Mục đích biên soạn: Cung cấp một tài liệu học tập, công cụ học tập chính thức, toàn diện
và hiệu quả cho HS, đồng thời là tài liệu cho GV khai thác để tổ chức các hoạt động dạy học
và vận dụng các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của
HS.
– Đối tượng sử dụng: HS lớp 7, các GV dạy Lịch sử và Địa lí ở cấp THCS, các cán bộ quản
lí giáo dục, các phụ huynh HS.
– Phạm vi sử dụng: trong giờ học trên lớp và cả các hoạt động thực hành, vận dụng ngoài
giờ lên lớp.
– Tổng số trang: 176 trang.
– Khổ sách: 19 x 26,5.
– Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.
2.2. Cấu trúc sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
Sách có Hướng dẫn sử dụng sách giúp HS nắm được các kí hiệu sử dụng trong sách.
Sách có Lời nói đầu, hướng tới bạn đọc là các em HS.
Sách được cấu trúc thành các chương, bài. Mỗi chương tương ứng với một chủ đề lớn, phù
hợp với các chủ đề đã được xác định trong nội dung Chương trình GDPT năm 2018. Mỗi chủ
đề được cấu tạo gồm một số bài học, các bài được thiết kế linh động, có bài 1 tiết, nhưng phần
lớn được thiết kế với thời lượng 2 – 3 tiết/bài. Phần Lịch sử có 7 chương, 21 bài; phần Địa lí
có 6 chương, 22 bài và 2 chủ đề chung.
8
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
Ngoài phần các chương, bài, cuốn sách còn có Bảng giải thích thuật ngữ và Bảng tra cứu
địa danh/ tên riêng nước ngoài.
Bảng giải thích thuật ngữ giúp HS giải thích các thuật ngữ và một số từ khoá quan trọng
có trong sách.
Bảng tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài: Địa danh là một phần quan trọng trong
kiến thức cơ bản của Lịch sử, Địa lí. Một vấn đề mà nội dung sách đặt ra là HS phải đọc được
các địa danh đó. Để giúp cho HS tiện tra cứu các tài liệu tham khảo khác, bảng tra cứu gồm
các cột: tên phiên âm (như trong sách giáo khoa), tên tiếng Anh (như trong các từ điển địa
danh, từ điển Wiki) và trang số địa danh xuất hiện.
2.3. Cấu trúc bài học trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
Mỗi bài học đều có:
– Tên bài gồm số thứ tự và tên bài. Ví dụ: Bài 1. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên
châu Âu (phần Địa lí).
– Yêu cầu cần đạt viết dưới dạng “Học xong bài này, em sẽ...” bám sát với yêu cầu cần đạt
đã được gợi ý trong chương trình, theo quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực của HS,
thiết kế rõ nhìn, bố trí ngay dưới tên bài.
– Mở đầu: thiết kế chữ không chân. Phần này có ý nghĩa là để khởi động, được viết khá
ngắn gọn, lôi cuốn HS và cũng đa dạng tuỳ theo bài.
– Kiến thức mới: bao gồm phần chính văn, trình bày những nội dung cốt lõi của bài. Phần
chữ được in bằng font Times New Roman, màu đen và các câu hỏi xác định kiến thức cơ bản
của nội dung bài học. Những nội dung mở rộng được đưa vào các ô Em có biết?
Phần Kiến thức mới có kênh hình đa dạng, phong phú bên cạnh kênh chữ, bao gồm bản đồ,
lược đồ, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh minh hoạ. Các hình đều được đánh số theo bài. Ví dụ, ở bài
5 sẽ có các hình 5.1, 5.2,…
9
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
– Luyện tập và vận dụng, trong đó được tách ra thành các câu hỏi mức độ Luyện tập và
các câu hỏi mức độ Vận dụng. Phần này được đặt ở cuối bài.
10
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
3. GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
– PHẦN ĐỊA LÍ
3.1. Đội ngũ tác giả
Đội ngũ tác giả Địa lí 7 có rất nhiều thế mạnh, thể hiện ở những điểm sau:
– Tổng Chủ biên và Chủ biên của Địa lí 7 – Cánh Diều là chuyên gia về chương trình
và sách giáo khoa Địa lí: GS.TS Lê Thông, GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, PGS.TS Nguyễn
Minh Tuệ. Các thầy, cô đã từng là Tổng Chủ biên, Chủ biên và tác giả của các bộ sách
giáo khoa Địa lí trước đó, các bộ sách chuyên đề, tham khảo,... cho cả bậc đại học, cao
đẳng và đặc biệt là bậc phổ thông.
– Các tác giả đều là những nhà khoa học, giảng viên Địa lí ở các trường đại học, chủ yếu là
Đại học Sư phạm Hà Nội; có sự kết hợp cả về kiến thức và phương pháp giảng dạy phổ thông.
– Đội ngũ tác giả với những thế hệ khác nhau, gắn với năng lực và kinh nghiệm biên soạn
SGK. Thế hệ chuyên môn vững vàng và giàu kinh nghiệm biên soạn sách giáo khoa từ năm
1980 đến nay. Thế hệ kế cận năng động và thích ứng nhanh với những đổi mới của xã hội, sử
dụng ngoại ngữ thành thạo để tham khảo kinh nghiệm biên soạn sách giáo khoa của một số
nước tiên tiến trên thế giới.
LÊ THÔNG (Đồng Tổng Chủ biên)
Nhà giáo Ưu tú, Giáo sư, Tiến sĩ Địa Lí Kinh tế
(Trường Đại học Tổng hợp Sofia, Bungari), Giảng
viên cao cấp tại khoa Địa Lí Trường Đại học Sư
Phạm Hà Nội; Chủ biên Chương trình GDPT 2018
môn Địa lí; Chủ tịch Hội đồng Bộ môn Địa lí của Bộ
Giáo dục và Đào tạo (từ năm 2000 đến nay); Tác giả
SGK và SGV môn Địa lí 12 (Chương trình cải cách
giáo dục, 1991 − 2007); Tác giả SGK và SGV môn
Địa lí 12 (Chương trình phân ban, 1995); Trưởng
ban xây dựng Chương trình môn Địa lí ở Trung học
Phổ thông (Chương trình hiện hành); Tổng Chủ
biên SGK (Chương trình hiện hành); Tác giả SGK
và sách GV Địa lí 12 (Chương trình hiện hành);
Chủ biên, tác giả của trên 100 đầu sách, bao gồm SGK,
sách tham khảo phổ thông, giáo trình đại học, cao đẳng,
sách chuyên khảo, sách tham khảo; Tổng Chủ biên SGK
Địa lí 10, bộ sách Cánh Diều.
11
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
NGUYỄN VIẾT THỊNH (Đồng Tổng Chủ biên)
Nhà giáo Ưu tú, Giáo sư, Tiến sĩ Địa lí Kinh tế và Chính
trị (Trường Đại học Tổng hợp Sofia, Bungari), Nguyên Hiệu
trưởng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Tác giả Chương
trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Địa lí; Tác giả sách
giáo khoa, sách giáo viên Địa lí 10 (năm 1990 – 2005) và
Địa lí 12 (năm 1992 – 2007); Tác giả sách giáo khoa, sách
giáo viên Địa lí 11 Ban Khoa học Tự nhiên và Ban Khoa
học Kĩ thuật (năm 1994 – 2000); Tác giả sách giáo khoa và
sách giáo viên Địa lí 12 Ban Khoa học Xã hội (năm 1996
– 2000); Tác giả sách giáo khoa Cơ bản và Nâng cao, sách
giáo viên Địa lí 10; Chủ biên kiêm tác giả sách giáo khoa
Cơ bản và Nâng cao Địa lí 12; Chủ tịch Hội đồng thẩm định
sách giáo khoa Địa lí 7 (Chương trình Giáo dục phổ thông
2006); 30 năm là Chủ biên và Tác giả sách giáo khoa, sách
bồi dưỡng giáo viên, sách tham khảo cho giáo viên và học
sinh về Địa lí; Tổng Chủ biên sách giáo khoa Lịch sử và
Địa lí 6 (Phần Địa lí) bộ sách Cánh Diều.
NGUYỄN MINH TUỆ (Chủ biên)
Nhà giáo Ưu tú, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Địa lí Kinh
tế (Trường Đại học Tổng hợp Sofia, Bungari), Giảng
viên Cao cấp tại khoa Địa lí, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội. Tác giả SGK môn Địa lí từ năm 1980
(Chương trình cải cách giáo dục, Chương trình phân
ban); Chủ biên SGK môn Địa lí 10 (Chương trình
Giáo dục phổ thông 2006); Chủ tịch Hội đồng Quốc
gia thẩm định Chương trình Giáo dục phổ thông 2006
môn Địa lí; Chủ tịch Hội đồng Quốc gia thẩm định
SGK môn Địa lí 9 và Địa lí 12 (Chương trình Giáo
dục phổ thông 2006). Có nhiều năm kinh nghiệm tham
gia các dự án của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hơn 30
năm kinh nghiệm viết SGK, sách chuyên khảo, sách
bài tập về Địa lí cho nhà trường phổ thông (từ lớp 6
đến lớp 12); Chủ biên, tác giả trên 100 đầu sách, bao
gồm SGK, sách tham khảo phổ thông và giáo trình,
sách chuyên khảo, sách tham khảo đại học, cao đẳng;
Chủ biên SGK Lịch sử và Địa lí 7 – phần Địa lí, bộ
sách Cánh Diều.
12
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
NGUYỄN TƯỜNG HUY
TRẦN THỊ THANH THUỶ
Tiến sĩ Địa lí học (Trường Đại học Sydney,
Ô-xtrây-li-a), Trưởng bộ môn Địa lí Kinh tế − Xã
hội, Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Tiến sĩ Phương pháp dạy học Địa Lí
Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở −
Trung học phổ thông Phạm Văn Đồng,
Hệ thống Giáo dục Alpha.
HOÀNG PHAN HẢI YẾN
NGÔ THỊ HẢI YẾN
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Địa lí học,
Giảng viên Khoa Địa lí,
Trường Đại học Vinh.
Tiến sĩ Địa lí học,
Phó Trưởng khoa Địa lí,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
3.2. Phân phối chương trình Địa lí 7
Các bài học trong Địa lí 7 được biên soạn bám sát theo Chương trình GDPT năm 2018 môn
Lịch sử và Địa lí 7, nội dung giáo dục Địa lí.
Toàn bộ thời lượng của môn Lịch sử và Địa lí 7 là 105 tiết. Dự kiến Địa lí 50 tiết, Lịch sử
49 tiết và Chủ đề chung 6 tiết.
Đối với Địa lí 7 được cấu tạo thành 6 chương, cụ thể:
Chương 1. CHÂU ÂU
Chương 2. CHÂU Á
13
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
Chương 3. CHÂU PHI
Chương 4. CHÂU MỸ
Chương 5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Chương 6. CHÂU NAM CỰC
Ở mỗi châu lục, học sinh được tìm hiểu khái quát về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc
điểm tự nhiên và đặc điểm dân cư, xã hội; phương thức con người khai thác, sử dụng, bảo
vệ thiên nhiên của châu lục.
Mặc dù trong Chương trình môn học chỉ gợi ý tỉ lệ phần trăm cho các mạch nội dung,
nhưng để thuận lợi cho GV và các nhà trường trong triển khai công việc dạy học, dựa trên
kinh nghiệm lên kế hoạch dạy học những năm qua, chúng tôi đưa ra kế hoạch dạy học như sau.
Phần Địa lí 7 gồm 42 tiết học kiến thức mới; 8 tiết ôn tập, kiểm tra, đánh giá giữa kì và
cuối kì. Cụ thể:
Học kì I: 21 tiết + 4 tiết ôn tập, kiểm tra = 25 tiết.
– Có thể tổ chức ôn tập giữa kì và kiểm tra viết (giữa kì) sau bài 5.
– Có thể tổ chức ôn tập học kì I và kiểm tra học kì I sau bài 9.
Học kì II: 21 tiết + 4 tiết ôn tập, kiểm tra = 25 tiết.
– Có thể tổ chức ôn tập giữa kì và kiểm tra viết (giữa kì) sau bài 15.
– Tổ chức ôn tập học kì II và kiểm tra học kì II sau bài 22.
Bảng đối chiếu nội dung Chương trình GDPT 2018, các bài
trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 – phần Địa lí và số tiết
Nội dung Chương trình
Các bài trong sách giáo khoa Địa lí 7
Số tiết
CHÂU ÂU
CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU
8
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Âu
– Đặc điểm tự nhiên
Bài 1. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm
tự nhiên châu Âu
2
– Đặc điểm dân cư, xã hội
Bài 2. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
2
– Phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên
Bài 3. Phương thức con người khai thác,
sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
2
– Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
Bài 4. Khái quát về Liên minh châu Âu
2
CHÂU Á
CHƯƠNG 2. CHÂU Á
10
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Á
Bài 5. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm
tự nhiên châu Á
3
– Đặc điểm tự nhiên
14
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
– Đặc điểm dân cư, xã hội
Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
2
– Bản đồ chính trị châu Á; các khu vực
của châu Á
Bài 7. Bản đồ chính trị châu Á. Các khu
vực của châu Á
4
– Các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi
ở châu Á
Bài 8. Thực hành: Tìm hiểu một nền kinh
tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á
1
CHÂU PHI
CHƯƠNG 3. CHÂU PHI
8
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Phi
– Đặc điểm tự nhiên
Bài 9. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm
tự nhiên châu Phi
2
– Đặc điểm dân cư, xã hội
Bài 10. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi
2
– Phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên
Bài 11. Phương thức con người khai thác,
sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
3
– Khái quát về Cộng hoà Nam Phi
Bài 12. Thực hành: Tìm hiểu khái quát về
Cộng hoà Nam Phi
1
CHÂU MỸ
CHÂU 4. CHÂU MỸ
10
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ
Bài 13. Vị trí địa lí, phạm vi và việc phát
kiến ra châu Mỹ
1
Bài 14. Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ
2
Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Bắc Mỹ
1
– Phát kiến ra châu Mỹ
– Đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của
các khu vực châu Mỹ (Bắc Mỹ, Trung và
Nam Mỹ)
– Phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên ở các khu vực
châu Mỹ
Bài 16. Phương thức con người khai thác
tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
2
Bài 17. Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam
Mỹ
Bài 18. Đặc điểm dân cư, xã hội Trung
và Nam Mỹ
Bài 19. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề khai
thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
rừng A-ma-dôn
15
ĐỊA LÍ 7
2
1
1
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
CHÂU ĐẠI DƯƠNG
CHƯƠNG 5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
4
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương
Bài 20. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm
thiên nhiên châu Đại Dương
2
– Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần
đảo và lục địa Australia
– Một số đặc điểm dân cư, xã hội và
phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên
Bài 21. Đặc điểm dân cư, xã hội và
phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
Ô-xtrây-li-a
CHÂU NAM CỰC
CHƯƠNG 6. CHÂU NAM CỰC
2
Bài 22. Châu Nam Cực
2
2
– Vị trí địa lí của châu Nam Cực
– Lịch sử phát kiến châu Nam Cực
– Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của châu Nam Cực
Lưu ý: Số tiết của mỗi bài học ở trên chỉ mang tính dự kiến, có thể thay đổi linh hoạt
phụ thuộc vào kế hoạch của từng nhà trường.
3.3. Quan điểm tiếp cận
3.3.1. Sách giáo khoa Địa lí 7 biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông năm
2018 môn Lịch sử và Địa lí – phần Địa lí
Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí (cấp Trung học cơ
sở) được ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26-12-2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Chương trình năm 2018).
Chương trình năm 2018 là CT mở, phục vụ cho chủ trương một chương trình nhiều sách
giáo khoa, vì thế chỉ nêu lên mục tiêu, các yêu cầu cần đạt và một số nội dung cốt lõi của mỗi
lớp, mỗi cấp. Còn việc cách thức tổ chức dạy học thế nào, nội dung nào trước, nội dung nào
sau,... hoàn toàn do các bộ sách và giáo viên tự quyết định. Có nghĩa là trong thực tế 3 bộ sách
giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 7 sẽ có cách triển khai rất khác nhau, nhưng tất cả đều phải
hướng đến mục tiêu và đáp ứng được các yêu cầu cần đạt mà Chương trình đã nêu lên.
Chương trình Giáo dục phổ thông Quốc gia chỉ có một. Từ Chương trình, các địa phương
căn cứ vào thực tiễn để thực hiện hoạt động giáo dục. Tức là Chương trình chỉ quy định “kết
quả đầu ra” bằng các yêu cầu cần đạt đối với học sinh. Từ yêu cầu cần đạt này, Chương trình
nêu lên một số kiến thức cốt lõi cần dạy để đạt được các yêu cầu. Cái đích của dạy và học là
yêu cầu cần đạt; còn dạy thông qua cái gì, bằng cách nào là quyền của người soạn sách giáo
khoa và giáo viên. Chương trình trở thành cơ sở quan trọng nhất của việc dạy học, từ biên
soạn sách giáo khoa, lựa chọn phương pháp và kiểm tra, đánh giá. Sách giáo khoa chỉ là một
16
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
trong những tài liệu dạy học quan trọng nhưng không bắt buộc. Giáo viên có thể dạy theo bất
kì bộ sách nào và lấy tư liệu từ các nguồn khác nhau để hướng dẫn học sinh học hằng ngày,
miễn là đáp ứng được yêu cầu của Chương trình.
Sách giáo khoa trở thành công cụ, phương tiện để giúp giáo viên, học sinh dạy và học nhằm
đạt được mục tiêu, yêu cầu của Chương trình. Vì thế khi kiểm tra, đánh giá phải dựa vào yêu
cầu cần đạt của Chương trình, không dựa vào một sách giáo khoa cụ thể nào cả.
Chính vì vậy, để thuận tiện và hiệu quả nhất cho giáo viên và học sinh, trong quá trình biên
soạn Địa lí 7 – Cánh Diều, nhóm đã giả đã bám sát vào từng câu, từng chữ, phân tích chi tiết
mỗi yêu cầu cần đạt trong Chương trình năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí, nội dung giáo dục
Địa lí.
3.3.2. Các bài học được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho
học sinh
– Về phát triển phẩm chất cho HS: phần Địa lí 7 liên quan đến địa lí các châu lục, nhưng
trong mỗi bài cụ thể, có sử dụng các tư liệu và tình huống gắn với Việt Nam hay những địa
phương của Việt Nam (ví dụ: khi học đến Bài 4 – Khái quát về Liên minh châu Âu, học
sinh liên hệ, tìm hiểu và kể tên một số sản phẩm của EU có ở thị trường Việt Nam). Những
cách tiếp cận này giúp HS có cảm xúc tích cực, phát triển phẩm chất yêu nước và nhân ái.
Các bản đồ thế giới, bản đồ châu Á tuy kích thước trong sách giáo khoa là nhỏ, nhưng
đều có thể hiện ở mức độ có thể nhận biết được đảo Phú Quốc, quần đảo Côn Sơn, quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, nhắc nhở học sinh và những người sử dụng sách về chủ
quyền lãnh thổ Quốc gia.
Các tình huống học tập được xây dựng trong các bài học luôn khuyến khích HS chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm. GV có thể xây dựng các tình huống học tập khám phá, hoạt động
nhóm, thông qua đó đánh giá được các phẩm chất này của học sinh.
– Về phát triển các năng lực chung: Mỗi bài học có đưa ra các bài tập, các tình huống đòi
hỏi HS phải có năng lực tự chủ và tự học (ví dụ: HS cần chuẩn bị trước tài liệu học tập ở nhà,
cần tự mình tìm kiếm thông tin trên internet, cần đưa ra ý kiến riêng về một hiện tượng nào
đó). Các bài học Địa lí 7 khuyến khích GV thay đổi các hình thức tổ chức dạy học cả trên lớp
và ngoài giờ lên lớp, từ đó có cơ hội để HS thể hiện và phát triển, đồng thời GV có điều kiện
quan sát và đánh giá các năng lực chung khác như năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
– Về các năng lực đặc thù địa lí: Việc phát triển các năng lực đặc thù địa lí là định hướng
trung tâm, tạo ra điểm mới và điểm nhấn trong phần Địa lí 7. Các năng lực được hình thành
theo lộ trình, được quan tâm nhất quán trong các bài. Học sinh được thử thách qua các tình
huống học tập đa dạng, từ đó nắm vững kiến thức, kĩ năng, phát triển năng lực, hoàn thiện
thái độ và hành vi.
17
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí
Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian được hình thành ở bài đầu của mỗi
chương trong Địa lí 7, sau đó được phát triển ở những bài sau đó. Trong phần Địa lí 7 có nhiều
bản đồ, lược đồ với nhiều câu hỏi nhận thức Cái gì? Ở đâu? Như thế nào? mà học sinh tìm câu
trả lời khi đọc và khai thác thông tin từ các bản đồ, lược đồ.
Năng lực giải thích các hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội được phát triển trong khi học
sinh khai thác các nguồn thông tin khác nhau trong sách giáo khoa, cả kênh chữ, kênh hình.
Trong phần lớn các trường hợp, học sinh chỉ khai thác một bản đồ trong bài đang học, tuy
nhiên, có những tình huống yêu cầu học sinh đọc thông tin kênh chữ và đối chiếu hai bản đồ
khác nhau để giải thích mối quan hệ giữa hai hiện tượng. Một câu hỏi lí thú, luôn kích thích
trí tò mò, ham hiểu biết của học sinh.
Ví dụ: Khi dạy bài 11, giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin và kết hợp với bản đồ ở bài
9 để trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin và quan sá...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG
SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – NĂM 2022
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
MỤC LỤC
Trang
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
4
1. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
NĂM 2018 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
4
1.1. Đặc điểm của môn Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở
4
1.2. Các phẩm chất và năng lực cần hình thành ở học sinh khi học Địa lí
5
1.2.1. Các phẩm chất và năng lực được xác định trong Chương trình tổng thể
5
1.2.2. Mô tả chi tiết năng lực địa lí
5
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ 7 – BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
8
2.1. Một số thông tin chung
8
2.2. Cấu trúc sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
8
2.3. Cấu trúc bài học trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
9
3. GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 –
PHẦN ĐỊA LÍ
11
3.1. Đội ngũ tác giả
11
3.2. Phân phối chương trình Địa lí 7
13
3.3. Quan điểm tiếp cận
16
3.3.1. Sách giáo khoa Địa lí 7 biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ
thông năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí – phần Địa lí
16
3.3.2. Các bài học được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và
năng lực cho học sinh
17
3.3.3. Nội dung các bài học tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích học sinh tích cực,
chủ động, sáng tạo trong học tập
19
3.3.4. Các bài học chú trọng tích hợp, thực hành và vận dụng
19
2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
4. ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
– PHẦN ĐỊA LÍ
20
4.1. Điểm mới quan trọng nhất của sách giáo khoa Địa lí 7 là chuyển
từ việc tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực
20
4.2. Sách giáo khoa Địa lí 7 đảm bảo tính kế thừa và hiện đại
21
4.3. Sách giáo khoa Địa lí 7 góp phần giúp giáo viên và học sinh đổi mới
quá trình dạy và học
21
4.4. Sách giáo khoa Địa lí 7 chú trọng yêu cầu tích hợp
21
4.5. Sách giáo khoa Địa lí 7 đổi mới về hình thức và cách trình bày
22
5. YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
23
5.1. Định hướng chung
23
5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung cho học sinh
24
5.3. Định hướng về phương pháp hình thành và phát triển năng lực địa lí
24
5.4. Cách thức tổ chức dạy học Địa lí 7 theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực
25
6. VẤN ĐỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 7
29
7. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG TÀI LIỆU
THAM KHẢO HỖ TRỢ
30
B. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠ
33
C. GỢI Ý BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
39
3
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
NĂM 2018 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Đặc điểm của môn Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2018, môn Lịch sử và Địa lí cấp
Trung học cơ sở là môn học bắt buộc, được dạy ở tất cả các lớp 6, 7, 8 và 9. Là môn học bắt
buộc nhưng giáo viên (GV) cần làm sao không “bắt buộc” học sinh (HS) phải học, mà phải
làm cho các em hào hứng, say mê học tập để mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
Môn học gồm các nội dung giáo dục lịch sử, địa lí và một số chủ đề liên môn, đồng thời
lồng ghép, tích hợp kiến thức ở mức độ đơn giản về kinh tế, văn hoá, khoa học, tôn giáo,...
Một số chủ đề chung là: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở
Biển Đông; Đô thị – lịch sử và hiện tại; Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long;
Các cuộc đại phát kiến địa lí;... Các chủ đề chung này xuất hiện trong chương trình môn học
lớp 7, 8 và 9.
Môn Lịch sử và Địa lí có nhiệm vụ cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác hình
thành và phát triển phẩm chất, năng lực chung, đồng thời hình thành và phát triển ở HS năng
lực lịch sử và năng lực địa lí – biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học.
Đặc điểm của môn Lịch sử và Địa lí còn thể hiện ở các tính chất đặc trưng của chương
trình. Đó là tính dân tộc, tính nhân văn; tính hệ thống, tính cơ bản; tính khoa học và tính hiện
đại; tính thực hành; tính mở và tính liên thông.
Mạch nội dung của phần Địa lí trong Chương trình GDPT năm 2018 môn Lịch sử và
Địa lí được phân bổ theo lớp như sau:
– Lớp 6: Địa lí tự nhiên đại cương.
– Lớp 7: Địa lí các châu lục.
– Lớp 8: Địa lí tự nhiên Việt Nam.
– Lớp 9: Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam.
4
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
1.2. Các phẩm chất và năng lực cần hình thành ở học sinh khi học Địa lí
Do trong Chương trình GDPT năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí có hai mạch nội dung rõ
ràng là lịch sử và địa lí nên trong các phần này trở về sau, phần Địa lí được gọi tắt là Địa lí,
gắn với các lớp hay toàn cấp học. Ngay trong các chủ đề chung, cũng có các phần mà trách
nhiệm dạy học thuộc về GV Địa lí, có những phần mà trách nhiệm dạy học thuộc về GV
Lịch sử. Việc tích hợp thể hiện ở cấu tạo chủ đề chung và cách phát triển tư duy, năng lực
cho HS. Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công dạy học và bố trí nhân
sự ở các nhà trường.
1.2.1. Các phẩm chất và năng lực được xác định trong Chương trình tổng thể
Trong Chương trình tổng thể đã xác định:
– Các phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Các năng lực chung là năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Các năng lực đặc thù được hình thành, phát triển thông qua môn học và hoạt động học tập.
HS khi học Địa lí, sẽ hình thành năng lực địa lí. Năng lực địa lí gồm có ba thành phần năng
lực là năng lực nhận thức khoa học địa lí, năng lực tìm hiểu địa lí và năng lực vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học.
– Năng lực nhận thức khoa học địa lí bao gồm các biểu hiện cụ thể như nhận thức thế giới
theo quan điểm không gian và giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế
– xã hội).
– Năng lực tìm hiểu địa lí bao gồm các biểu hiện cụ thể như sử dụng các công cụ của
Địa lí học và tổ chức học tập ở thực địa, khai thác internet phục vụ môn học.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trong quá trình học tập, HS học được cách
vận dụng kiến thức thực tế để bổ sung, làm sáng rõ kiến thức địa lí; đồng thời vận dụng các
kiến thức, kĩ năng đã học vào nhận thức hoặc nghiên cứu một chủ đề vừa sức trong thực tiễn.
1.2.2. Mô tả chi tiết năng lực địa lí
Bảng 1.1. Mô tả năng lực địa lí ở cấp Trung học cơ sở
Thành phần
năng lực
Mô tả chi tiết
Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian
Nhận thức
khoa học
địa lí
– Định hướng không gian: biết sử dụng các phương tiện khác nhau, đặc
biệt là địa bàn để xác định chính xác phương hướng; biết xác định vị
trí địa lí của một địa điểm và phương hướng trên bản đồ; biết phân tích
phạm vi, quy mô của một lãnh thổ.
5
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
– Phân tích vị trí địa lí: biết phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến các
quá trình tự nhiên và kinh tế – xã hội.
– Phân tích sự phân bố: mô tả được đặc điểm phân bố của đối tượng,
hiện tượng địa lí.
– Diễn đạt nhận thức không gian: sử dụng được lược đồ trí nhớ để mô
tả nhận thức về không gian; sử dụng được lược đồ để diễn tả mối quan
hệ không gian giữa các hiện tượng, sự vật địa lí; mô tả được một địa
phương với các dấu hiệu đặc trưng về tự nhiên, dân cư và kinh tế. Từ
đó, hình thành ý niệm về bản sắc của một địa phương, phân biệt địa
phương này với địa phương khác.
Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (tự nhiên, kinh tế – xã hội)
– Phân tích các mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân quả trong thiên nhiên:
+ Mô tả được một số hiện tượng và quá trình địa lí trên Trái Đất; mô
tả được sự phân hoá của thiên nhiên các châu lục; mô tả được các đặc
điểm chủ yếu của thiên nhiên Việt Nam; giải thích được một số nhân tố
ảnh hưởng đến sự phân hoá thiên nhiên Việt Nam.
+ Sơ đồ hoá để mô tả được sự tương tác giữa các hiện tượng và quá
trình tự nhiên.
+ Nhận biết và phân tích được quan hệ nhân quả trong mối quan hệ
giữa các thành phần tự nhiên trong một số tình huống.
– Phân tích các mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân quả trong kinh
tế – xã hội:
+ Mô tả được sự phân hoá không gian của các hiện tượng dân cư, quần
cư, kinh tế, văn hoá; giải thích được một số nhân tố tác động tới sự phân
hoá đó qua một ví dụ cụ thể.
+ Tìm được các minh chứng về mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân
quả trong sự phát triển, phân bố dân cư và các ngành kinh tế.
+ Sơ đồ hoá để mô tả được sự tương tác giữa các hiện tượng và quá
trình kinh tế – xã hội.
+ Nhận biết và vận dụng được một số tình huống phân tích quan hệ
nhân quả trong đời sống kinh tế – xã hội.
– Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
tới sự phân bố dân cư và sản xuất:
+ Phân tích được tác động của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên đến việc lựa chọn phương thức khai thác tự nhiên của dân
cư các châu lục.
6
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
+ Đánh giá được tác động của các điều kiện tự nhiên, cơ sở tài nguyên
đến sự phân bố dân cư, sự phát triển các ngành kinh tế và hình thành cơ
cấu kinh tế thông qua ví dụ cụ thể về địa lí Việt Nam.
– Phân tích tác động của xã hội loài người lên môi trường tự nhiên:
+ Phân tích được cách thức mà con người ở các châu lục, ở các vùng
miền của nước ta đã khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
Sử dụng các công cụ của Địa lí học
– Khai thác tài liệu văn bản: tìm được nội dung địa lí trong một đoạn
văn; biết đặt tiêu đề, chú thích cho một bức ảnh, tranh vẽ từ góc nhìn
địa lí; biết tìm kiếm tài liệu địa lí phục vụ cho một bài tập dự án về địa
lí địa phương hay một chủ đề về địa lí Việt Nam.
– Sử dụng bản đồ: nêu được các yếu tố bản đồ; biết đọc bản đồ tỉ lệ nhỏ
về địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, địa lí kinh tế để rút ra các thông tin, tri
thức cần thiết; biết sử dụng tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực
tế giữa hai địa điểm; biết đọc lát cắt địa hình.
– Tính toán, thống kê: kể được tên một số đại lượng đo các hiện tượng,
quá trình tự nhiên; vận dụng được một số chỉ tiêu về gia tăng dân số,
phân bố dân cư và một số chỉ tiêu đo sự phát triển kinh tế và cơ cấu
kinh tế.
Tìm hiểu
địa lí
– Phân tích biểu đồ, sơ đồ: biết đọc biểu đồ khí hậu (nhiệt độ, lượng
mưa); biết đọc các dạng biểu đồ thông dụng trong phân tích động thái,
cơ cấu, quy mô và đặc điểm phân bố của hiện tượng và đối tượng địa
lí; đọc hiểu các sơ đồ, mô hình đơn giản.
Tổ chức học tập ở thực địa
Biết chuẩn bị điều kiện cần thiết trước khi thực hiện khảo sát thực địa;
biết sử dụng một số công cụ đơn giản và thông dụng để thực hiện quan
sát, quan trắc ngoài thực địa; biết ghi chép nhật kí thực địa; biết viết thu
hoạch sau một ngày thực địa.
Khai thác internet phục vụ môn học
Biết lấy thông tin về tự nhiên, kinh tế – xã hội từ những trang web được
GV giới thiệu; biết xác định các từ khoá trong tìm kiếm thông tin theo
chủ đề; biết đánh giá thông tin tiếp cận được; có kĩ năng tải xuống các
tài liệu media và lưu giữ tài liệu làm hồ sơ cho một bài tập được giao.
7
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
Cập nhật thông tin, liên hệ thực tế
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng
đã học
Biết tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật tri thức, số
liệu,... về các địa phương, quốc gia được học, về xu hướng phát triển
trên thế giới và trong nước; biết liên hệ thực tế để hiểu sâu sắc hơn kiến
thức địa lí.
Thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tế
Có khả năng hình thành và phát triển ý tưởng về một chủ đề học tập
khám phá từ thực tế; có khả năng trình bày kết quả một bài tập dự án
của cá nhân hay của nhóm.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 –
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
2.1. Một số thông tin chung
– Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 – Cánh Diều đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo phê duyệt sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tại Quyết định số 441/QĐ–BGDĐT
ngày 28/1/2022.
– Mục đích biên soạn: Cung cấp một tài liệu học tập, công cụ học tập chính thức, toàn diện
và hiệu quả cho HS, đồng thời là tài liệu cho GV khai thác để tổ chức các hoạt động dạy học
và vận dụng các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của
HS.
– Đối tượng sử dụng: HS lớp 7, các GV dạy Lịch sử và Địa lí ở cấp THCS, các cán bộ quản
lí giáo dục, các phụ huynh HS.
– Phạm vi sử dụng: trong giờ học trên lớp và cả các hoạt động thực hành, vận dụng ngoài
giờ lên lớp.
– Tổng số trang: 176 trang.
– Khổ sách: 19 x 26,5.
– Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.
2.2. Cấu trúc sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
Sách có Hướng dẫn sử dụng sách giúp HS nắm được các kí hiệu sử dụng trong sách.
Sách có Lời nói đầu, hướng tới bạn đọc là các em HS.
Sách được cấu trúc thành các chương, bài. Mỗi chương tương ứng với một chủ đề lớn, phù
hợp với các chủ đề đã được xác định trong nội dung Chương trình GDPT năm 2018. Mỗi chủ
đề được cấu tạo gồm một số bài học, các bài được thiết kế linh động, có bài 1 tiết, nhưng phần
lớn được thiết kế với thời lượng 2 – 3 tiết/bài. Phần Lịch sử có 7 chương, 21 bài; phần Địa lí
có 6 chương, 22 bài và 2 chủ đề chung.
8
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
Ngoài phần các chương, bài, cuốn sách còn có Bảng giải thích thuật ngữ và Bảng tra cứu
địa danh/ tên riêng nước ngoài.
Bảng giải thích thuật ngữ giúp HS giải thích các thuật ngữ và một số từ khoá quan trọng
có trong sách.
Bảng tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài: Địa danh là một phần quan trọng trong
kiến thức cơ bản của Lịch sử, Địa lí. Một vấn đề mà nội dung sách đặt ra là HS phải đọc được
các địa danh đó. Để giúp cho HS tiện tra cứu các tài liệu tham khảo khác, bảng tra cứu gồm
các cột: tên phiên âm (như trong sách giáo khoa), tên tiếng Anh (như trong các từ điển địa
danh, từ điển Wiki) và trang số địa danh xuất hiện.
2.3. Cấu trúc bài học trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
Mỗi bài học đều có:
– Tên bài gồm số thứ tự và tên bài. Ví dụ: Bài 1. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên
châu Âu (phần Địa lí).
– Yêu cầu cần đạt viết dưới dạng “Học xong bài này, em sẽ...” bám sát với yêu cầu cần đạt
đã được gợi ý trong chương trình, theo quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực của HS,
thiết kế rõ nhìn, bố trí ngay dưới tên bài.
– Mở đầu: thiết kế chữ không chân. Phần này có ý nghĩa là để khởi động, được viết khá
ngắn gọn, lôi cuốn HS và cũng đa dạng tuỳ theo bài.
– Kiến thức mới: bao gồm phần chính văn, trình bày những nội dung cốt lõi của bài. Phần
chữ được in bằng font Times New Roman, màu đen và các câu hỏi xác định kiến thức cơ bản
của nội dung bài học. Những nội dung mở rộng được đưa vào các ô Em có biết?
Phần Kiến thức mới có kênh hình đa dạng, phong phú bên cạnh kênh chữ, bao gồm bản đồ,
lược đồ, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh minh hoạ. Các hình đều được đánh số theo bài. Ví dụ, ở bài
5 sẽ có các hình 5.1, 5.2,…
9
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
– Luyện tập và vận dụng, trong đó được tách ra thành các câu hỏi mức độ Luyện tập và
các câu hỏi mức độ Vận dụng. Phần này được đặt ở cuối bài.
10
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
3. GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
– PHẦN ĐỊA LÍ
3.1. Đội ngũ tác giả
Đội ngũ tác giả Địa lí 7 có rất nhiều thế mạnh, thể hiện ở những điểm sau:
– Tổng Chủ biên và Chủ biên của Địa lí 7 – Cánh Diều là chuyên gia về chương trình
và sách giáo khoa Địa lí: GS.TS Lê Thông, GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, PGS.TS Nguyễn
Minh Tuệ. Các thầy, cô đã từng là Tổng Chủ biên, Chủ biên và tác giả của các bộ sách
giáo khoa Địa lí trước đó, các bộ sách chuyên đề, tham khảo,... cho cả bậc đại học, cao
đẳng và đặc biệt là bậc phổ thông.
– Các tác giả đều là những nhà khoa học, giảng viên Địa lí ở các trường đại học, chủ yếu là
Đại học Sư phạm Hà Nội; có sự kết hợp cả về kiến thức và phương pháp giảng dạy phổ thông.
– Đội ngũ tác giả với những thế hệ khác nhau, gắn với năng lực và kinh nghiệm biên soạn
SGK. Thế hệ chuyên môn vững vàng và giàu kinh nghiệm biên soạn sách giáo khoa từ năm
1980 đến nay. Thế hệ kế cận năng động và thích ứng nhanh với những đổi mới của xã hội, sử
dụng ngoại ngữ thành thạo để tham khảo kinh nghiệm biên soạn sách giáo khoa của một số
nước tiên tiến trên thế giới.
LÊ THÔNG (Đồng Tổng Chủ biên)
Nhà giáo Ưu tú, Giáo sư, Tiến sĩ Địa Lí Kinh tế
(Trường Đại học Tổng hợp Sofia, Bungari), Giảng
viên cao cấp tại khoa Địa Lí Trường Đại học Sư
Phạm Hà Nội; Chủ biên Chương trình GDPT 2018
môn Địa lí; Chủ tịch Hội đồng Bộ môn Địa lí của Bộ
Giáo dục và Đào tạo (từ năm 2000 đến nay); Tác giả
SGK và SGV môn Địa lí 12 (Chương trình cải cách
giáo dục, 1991 − 2007); Tác giả SGK và SGV môn
Địa lí 12 (Chương trình phân ban, 1995); Trưởng
ban xây dựng Chương trình môn Địa lí ở Trung học
Phổ thông (Chương trình hiện hành); Tổng Chủ
biên SGK (Chương trình hiện hành); Tác giả SGK
và sách GV Địa lí 12 (Chương trình hiện hành);
Chủ biên, tác giả của trên 100 đầu sách, bao gồm SGK,
sách tham khảo phổ thông, giáo trình đại học, cao đẳng,
sách chuyên khảo, sách tham khảo; Tổng Chủ biên SGK
Địa lí 10, bộ sách Cánh Diều.
11
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
NGUYỄN VIẾT THỊNH (Đồng Tổng Chủ biên)
Nhà giáo Ưu tú, Giáo sư, Tiến sĩ Địa lí Kinh tế và Chính
trị (Trường Đại học Tổng hợp Sofia, Bungari), Nguyên Hiệu
trưởng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Tác giả Chương
trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Địa lí; Tác giả sách
giáo khoa, sách giáo viên Địa lí 10 (năm 1990 – 2005) và
Địa lí 12 (năm 1992 – 2007); Tác giả sách giáo khoa, sách
giáo viên Địa lí 11 Ban Khoa học Tự nhiên và Ban Khoa
học Kĩ thuật (năm 1994 – 2000); Tác giả sách giáo khoa và
sách giáo viên Địa lí 12 Ban Khoa học Xã hội (năm 1996
– 2000); Tác giả sách giáo khoa Cơ bản và Nâng cao, sách
giáo viên Địa lí 10; Chủ biên kiêm tác giả sách giáo khoa
Cơ bản và Nâng cao Địa lí 12; Chủ tịch Hội đồng thẩm định
sách giáo khoa Địa lí 7 (Chương trình Giáo dục phổ thông
2006); 30 năm là Chủ biên và Tác giả sách giáo khoa, sách
bồi dưỡng giáo viên, sách tham khảo cho giáo viên và học
sinh về Địa lí; Tổng Chủ biên sách giáo khoa Lịch sử và
Địa lí 6 (Phần Địa lí) bộ sách Cánh Diều.
NGUYỄN MINH TUỆ (Chủ biên)
Nhà giáo Ưu tú, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Địa lí Kinh
tế (Trường Đại học Tổng hợp Sofia, Bungari), Giảng
viên Cao cấp tại khoa Địa lí, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội. Tác giả SGK môn Địa lí từ năm 1980
(Chương trình cải cách giáo dục, Chương trình phân
ban); Chủ biên SGK môn Địa lí 10 (Chương trình
Giáo dục phổ thông 2006); Chủ tịch Hội đồng Quốc
gia thẩm định Chương trình Giáo dục phổ thông 2006
môn Địa lí; Chủ tịch Hội đồng Quốc gia thẩm định
SGK môn Địa lí 9 và Địa lí 12 (Chương trình Giáo
dục phổ thông 2006). Có nhiều năm kinh nghiệm tham
gia các dự án của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hơn 30
năm kinh nghiệm viết SGK, sách chuyên khảo, sách
bài tập về Địa lí cho nhà trường phổ thông (từ lớp 6
đến lớp 12); Chủ biên, tác giả trên 100 đầu sách, bao
gồm SGK, sách tham khảo phổ thông và giáo trình,
sách chuyên khảo, sách tham khảo đại học, cao đẳng;
Chủ biên SGK Lịch sử và Địa lí 7 – phần Địa lí, bộ
sách Cánh Diều.
12
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
NGUYỄN TƯỜNG HUY
TRẦN THỊ THANH THUỶ
Tiến sĩ Địa lí học (Trường Đại học Sydney,
Ô-xtrây-li-a), Trưởng bộ môn Địa lí Kinh tế − Xã
hội, Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Tiến sĩ Phương pháp dạy học Địa Lí
Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở −
Trung học phổ thông Phạm Văn Đồng,
Hệ thống Giáo dục Alpha.
HOÀNG PHAN HẢI YẾN
NGÔ THỊ HẢI YẾN
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Địa lí học,
Giảng viên Khoa Địa lí,
Trường Đại học Vinh.
Tiến sĩ Địa lí học,
Phó Trưởng khoa Địa lí,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
3.2. Phân phối chương trình Địa lí 7
Các bài học trong Địa lí 7 được biên soạn bám sát theo Chương trình GDPT năm 2018 môn
Lịch sử và Địa lí 7, nội dung giáo dục Địa lí.
Toàn bộ thời lượng của môn Lịch sử và Địa lí 7 là 105 tiết. Dự kiến Địa lí 50 tiết, Lịch sử
49 tiết và Chủ đề chung 6 tiết.
Đối với Địa lí 7 được cấu tạo thành 6 chương, cụ thể:
Chương 1. CHÂU ÂU
Chương 2. CHÂU Á
13
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
Chương 3. CHÂU PHI
Chương 4. CHÂU MỸ
Chương 5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Chương 6. CHÂU NAM CỰC
Ở mỗi châu lục, học sinh được tìm hiểu khái quát về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc
điểm tự nhiên và đặc điểm dân cư, xã hội; phương thức con người khai thác, sử dụng, bảo
vệ thiên nhiên của châu lục.
Mặc dù trong Chương trình môn học chỉ gợi ý tỉ lệ phần trăm cho các mạch nội dung,
nhưng để thuận lợi cho GV và các nhà trường trong triển khai công việc dạy học, dựa trên
kinh nghiệm lên kế hoạch dạy học những năm qua, chúng tôi đưa ra kế hoạch dạy học như sau.
Phần Địa lí 7 gồm 42 tiết học kiến thức mới; 8 tiết ôn tập, kiểm tra, đánh giá giữa kì và
cuối kì. Cụ thể:
Học kì I: 21 tiết + 4 tiết ôn tập, kiểm tra = 25 tiết.
– Có thể tổ chức ôn tập giữa kì và kiểm tra viết (giữa kì) sau bài 5.
– Có thể tổ chức ôn tập học kì I và kiểm tra học kì I sau bài 9.
Học kì II: 21 tiết + 4 tiết ôn tập, kiểm tra = 25 tiết.
– Có thể tổ chức ôn tập giữa kì và kiểm tra viết (giữa kì) sau bài 15.
– Tổ chức ôn tập học kì II và kiểm tra học kì II sau bài 22.
Bảng đối chiếu nội dung Chương trình GDPT 2018, các bài
trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 – phần Địa lí và số tiết
Nội dung Chương trình
Các bài trong sách giáo khoa Địa lí 7
Số tiết
CHÂU ÂU
CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU
8
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Âu
– Đặc điểm tự nhiên
Bài 1. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm
tự nhiên châu Âu
2
– Đặc điểm dân cư, xã hội
Bài 2. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu
2
– Phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên
Bài 3. Phương thức con người khai thác,
sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
2
– Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
Bài 4. Khái quát về Liên minh châu Âu
2
CHÂU Á
CHƯƠNG 2. CHÂU Á
10
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Á
Bài 5. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm
tự nhiên châu Á
3
– Đặc điểm tự nhiên
14
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
– Đặc điểm dân cư, xã hội
Bài 6. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á
2
– Bản đồ chính trị châu Á; các khu vực
của châu Á
Bài 7. Bản đồ chính trị châu Á. Các khu
vực của châu Á
4
– Các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi
ở châu Á
Bài 8. Thực hành: Tìm hiểu một nền kinh
tế lớn và nền kinh tế mới nổi của châu Á
1
CHÂU PHI
CHƯƠNG 3. CHÂU PHI
8
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Phi
– Đặc điểm tự nhiên
Bài 9. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm
tự nhiên châu Phi
2
– Đặc điểm dân cư, xã hội
Bài 10. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi
2
– Phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên
Bài 11. Phương thức con người khai thác,
sử dụng và bảo vệ thiên nhiên
3
– Khái quát về Cộng hoà Nam Phi
Bài 12. Thực hành: Tìm hiểu khái quát về
Cộng hoà Nam Phi
1
CHÂU MỸ
CHÂU 4. CHÂU MỸ
10
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ
Bài 13. Vị trí địa lí, phạm vi và việc phát
kiến ra châu Mỹ
1
Bài 14. Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ
2
Bài 15. Đặc điểm dân cư, xã hội Bắc Mỹ
1
– Phát kiến ra châu Mỹ
– Đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của
các khu vực châu Mỹ (Bắc Mỹ, Trung và
Nam Mỹ)
– Phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên ở các khu vực
châu Mỹ
Bài 16. Phương thức con người khai thác
tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
2
Bài 17. Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam
Mỹ
Bài 18. Đặc điểm dân cư, xã hội Trung
và Nam Mỹ
Bài 19. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề khai
thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
rừng A-ma-dôn
15
ĐỊA LÍ 7
2
1
1
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
CHÂU ĐẠI DƯƠNG
CHƯƠNG 5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
4
– Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương
Bài 20. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm
thiên nhiên châu Đại Dương
2
– Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần
đảo và lục địa Australia
– Một số đặc điểm dân cư, xã hội và
phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên
Bài 21. Đặc điểm dân cư, xã hội và
phương thức con người khai thác, sử
dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
Ô-xtrây-li-a
CHÂU NAM CỰC
CHƯƠNG 6. CHÂU NAM CỰC
2
Bài 22. Châu Nam Cực
2
2
– Vị trí địa lí của châu Nam Cực
– Lịch sử phát kiến châu Nam Cực
– Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của châu Nam Cực
Lưu ý: Số tiết của mỗi bài học ở trên chỉ mang tính dự kiến, có thể thay đổi linh hoạt
phụ thuộc vào kế hoạch của từng nhà trường.
3.3. Quan điểm tiếp cận
3.3.1. Sách giáo khoa Địa lí 7 biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông năm
2018 môn Lịch sử và Địa lí – phần Địa lí
Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí (cấp Trung học cơ
sở) được ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26-12-2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Chương trình năm 2018).
Chương trình năm 2018 là CT mở, phục vụ cho chủ trương một chương trình nhiều sách
giáo khoa, vì thế chỉ nêu lên mục tiêu, các yêu cầu cần đạt và một số nội dung cốt lõi của mỗi
lớp, mỗi cấp. Còn việc cách thức tổ chức dạy học thế nào, nội dung nào trước, nội dung nào
sau,... hoàn toàn do các bộ sách và giáo viên tự quyết định. Có nghĩa là trong thực tế 3 bộ sách
giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 7 sẽ có cách triển khai rất khác nhau, nhưng tất cả đều phải
hướng đến mục tiêu và đáp ứng được các yêu cầu cần đạt mà Chương trình đã nêu lên.
Chương trình Giáo dục phổ thông Quốc gia chỉ có một. Từ Chương trình, các địa phương
căn cứ vào thực tiễn để thực hiện hoạt động giáo dục. Tức là Chương trình chỉ quy định “kết
quả đầu ra” bằng các yêu cầu cần đạt đối với học sinh. Từ yêu cầu cần đạt này, Chương trình
nêu lên một số kiến thức cốt lõi cần dạy để đạt được các yêu cầu. Cái đích của dạy và học là
yêu cầu cần đạt; còn dạy thông qua cái gì, bằng cách nào là quyền của người soạn sách giáo
khoa và giáo viên. Chương trình trở thành cơ sở quan trọng nhất của việc dạy học, từ biên
soạn sách giáo khoa, lựa chọn phương pháp và kiểm tra, đánh giá. Sách giáo khoa chỉ là một
16
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Phần Địa lí
trong những tài liệu dạy học quan trọng nhưng không bắt buộc. Giáo viên có thể dạy theo bất
kì bộ sách nào và lấy tư liệu từ các nguồn khác nhau để hướng dẫn học sinh học hằng ngày,
miễn là đáp ứng được yêu cầu của Chương trình.
Sách giáo khoa trở thành công cụ, phương tiện để giúp giáo viên, học sinh dạy và học nhằm
đạt được mục tiêu, yêu cầu của Chương trình. Vì thế khi kiểm tra, đánh giá phải dựa vào yêu
cầu cần đạt của Chương trình, không dựa vào một sách giáo khoa cụ thể nào cả.
Chính vì vậy, để thuận tiện và hiệu quả nhất cho giáo viên và học sinh, trong quá trình biên
soạn Địa lí 7 – Cánh Diều, nhóm đã giả đã bám sát vào từng câu, từng chữ, phân tích chi tiết
mỗi yêu cầu cần đạt trong Chương trình năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí, nội dung giáo dục
Địa lí.
3.3.2. Các bài học được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho
học sinh
– Về phát triển phẩm chất cho HS: phần Địa lí 7 liên quan đến địa lí các châu lục, nhưng
trong mỗi bài cụ thể, có sử dụng các tư liệu và tình huống gắn với Việt Nam hay những địa
phương của Việt Nam (ví dụ: khi học đến Bài 4 – Khái quát về Liên minh châu Âu, học
sinh liên hệ, tìm hiểu và kể tên một số sản phẩm của EU có ở thị trường Việt Nam). Những
cách tiếp cận này giúp HS có cảm xúc tích cực, phát triển phẩm chất yêu nước và nhân ái.
Các bản đồ thế giới, bản đồ châu Á tuy kích thước trong sách giáo khoa là nhỏ, nhưng
đều có thể hiện ở mức độ có thể nhận biết được đảo Phú Quốc, quần đảo Côn Sơn, quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, nhắc nhở học sinh và những người sử dụng sách về chủ
quyền lãnh thổ Quốc gia.
Các tình huống học tập được xây dựng trong các bài học luôn khuyến khích HS chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm. GV có thể xây dựng các tình huống học tập khám phá, hoạt động
nhóm, thông qua đó đánh giá được các phẩm chất này của học sinh.
– Về phát triển các năng lực chung: Mỗi bài học có đưa ra các bài tập, các tình huống đòi
hỏi HS phải có năng lực tự chủ và tự học (ví dụ: HS cần chuẩn bị trước tài liệu học tập ở nhà,
cần tự mình tìm kiếm thông tin trên internet, cần đưa ra ý kiến riêng về một hiện tượng nào
đó). Các bài học Địa lí 7 khuyến khích GV thay đổi các hình thức tổ chức dạy học cả trên lớp
và ngoài giờ lên lớp, từ đó có cơ hội để HS thể hiện và phát triển, đồng thời GV có điều kiện
quan sát và đánh giá các năng lực chung khác như năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
– Về các năng lực đặc thù địa lí: Việc phát triển các năng lực đặc thù địa lí là định hướng
trung tâm, tạo ra điểm mới và điểm nhấn trong phần Địa lí 7. Các năng lực được hình thành
theo lộ trình, được quan tâm nhất quán trong các bài. Học sinh được thử thách qua các tình
huống học tập đa dạng, từ đó nắm vững kiến thức, kĩ năng, phát triển năng lực, hoàn thiện
thái độ và hành vi.
17
ĐỊA LÍ 7
Mang cuộc sống vào bài học ̶ Đưa bài học vào cuộc sống
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí
Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian được hình thành ở bài đầu của mỗi
chương trong Địa lí 7, sau đó được phát triển ở những bài sau đó. Trong phần Địa lí 7 có nhiều
bản đồ, lược đồ với nhiều câu hỏi nhận thức Cái gì? Ở đâu? Như thế nào? mà học sinh tìm câu
trả lời khi đọc và khai thác thông tin từ các bản đồ, lược đồ.
Năng lực giải thích các hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội được phát triển trong khi học
sinh khai thác các nguồn thông tin khác nhau trong sách giáo khoa, cả kênh chữ, kênh hình.
Trong phần lớn các trường hợp, học sinh chỉ khai thác một bản đồ trong bài đang học, tuy
nhiên, có những tình huống yêu cầu học sinh đọc thông tin kênh chữ và đối chiếu hai bản đồ
khác nhau để giải thích mối quan hệ giữa hai hiện tượng. Một câu hỏi lí thú, luôn kích thích
trí tò mò, ham hiểu biết của học sinh.
Ví dụ: Khi dạy bài 11, giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin và kết hợp với bản đồ ở bài
9 để trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin và quan sá...
 





