Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1
CHÂM NGÔN HAY
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 14h:40' 01-03-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 14h:40' 01-03-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
HÀ NỘI - 2022
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
CÁNH DIỀU
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MỤC LỤC
Nội dung
I. KHÁI QUÁT VỀ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
3
1. Đặc điểm
3
2. Mục tiêu
3
3. Yêu cầu cần đạt của học sinh
4
II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
9
1. Mục đích của sách
9
2. Cấu trúc của sách
10
3. Cấu trúc một bài học
10
4. Chọn nội dung cho các chủ đề và bài học
13
5. Thể hiện yêu cầu về đổi mới đánh giá, tự đánh giá của học sinh
14
6. Khái quát nội dung các phần trong sách Khoa học tự nhiên 7
14
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
20
1. Đường phát triển năng lực
20
2. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trong môn Khoa học tự nhiên
23
3. Ví dụ về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trong môn Khoa học
tự nhiên
28
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
2
Trang
29
1. Định hướng chung
29
2. Một số hình thức kiểm tra, đánh giá
29
GỢI Ý THỜI LƯỢNG
30
HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI CỤ THỂ
33
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
I. KHÁI QUÁT VỀ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, môn Khoa học tự nhiên là môn học
bắt buộc ở cấp Trung học cơ sở, được xây dựng và phát triển dựa trên các kiến thức,
kĩ năng cốt lõi về khoa học tự nhiên, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực
đã được hình thành và phát triển ở cấp Tiểu học; tiếp tục hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền
tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc
tham gia vào cuộc sống lao động.
Trước kia, các kiến thức, kĩ năng cốt lõi về khoa học tự nhiên này được dạy học
riêng biệt ở các môn: Vật lí, Hoá học, Sinh học,… Trong Chương trình môn Khoa học
tự nhiên, chúng được tích hợp theo các nguyên lí của tự nhiên, đồng thời bảo đảm logic
bên trong của từng mạch nội dung.
Thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có
vai trò, ý nghĩa quan trọng và là một hình thức dạy học đặc trưng trong môn Khoa học
tự nhiên. Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học
tự nhiên giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và
khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng trong thực tiễn.
2. MỤC TIÊU
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, mục tiêu và yêu cầu về giáo dục
khoa học tự nhiên được quy định như sau:
Bên cạnh vai trò góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung cho học sinh, giáo dục khoa học tự nhiên có sứ mệnh hình thành và phát triển thế giới
quan khoa học ở học sinh; đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh tính khách quan,
tình yêu thiên nhiên, tôn trọng các quy luật của tự nhiên để từ đó biết ứng xử với tự nhiên
phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và môi trường. Giáo dục khoa học tự nhiên
giúp học sinh dần hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên qua quan sát và thực
nghiệm, vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống;
3
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
đồng thời cùng với các môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, thực
hiện giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục được coi trọng ở nhiều quốc
gia trên thế giới và đang được quan tâm thích đáng trong đổi mới giáo dục phổ thông
của Việt Nam.
Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu nêu
trên, đồng thời nhấn mạnh quan điểm dạy học tích hợp, sự kế thừa và phát triển những
ưu điểm của các chương trình môn học đã có của Việt Nam, tính giáo dục toàn diện,
kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực khoa học
tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục
khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt
là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ
ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người
công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu
phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời
đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.
3. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được
quy định tại Chương trình tổng thể. Những biểu hiện về phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung mà môn Khoa học tự nhiên có thể góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển
được trình bày ở bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1. Những biểu hiện về phẩm chất chủ yếu mà môn Khoa học tự nhiên có thể góp phần
giúp học sinh hình thành và phát triển
Phẩm chất
PC1. Yêu nước
4
Biểu hiện
– Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên,
các di sản văn hoá, các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của
di sản văn hoá.
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Phẩm chất
Biểu hiện
PC2. Nhân ái
– Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của
người khác.
– Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của
những người khác.
– Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
PC3. Chăm chỉ
– Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
– Thích đọc, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết.
– Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường
và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
PC4. Trung thực
– Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được.
– Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong
nhận xét việc làm và sản phẩm của người khác.
– Sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên.
– Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi
PC5.Trách nhiệm
xâm hại thiên nhiên.
– Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bảng 2. Những biểu hiện về năng lực chung mà môn Khoa học tự nhiên có thể góp phần
giúp học sinh hình thành và phát triển
Năng lực chung
1. Năng lực tự chủ
và tự học
Biểu hiện
– Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những
hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
– Thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động.
– Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những
tình huống mới.
– Thu nhận được một số thông tin chính về các ngành nghề ở
địa phương, ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu;
lựa chọn được hướng phát triển phù hợp sau trung học cơ sở.
5
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Năng lực chung
Biểu hiện
– Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
– Lập và thực hiện được kế hoạch học tập; lựa chọn được các
nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc
bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi
1. Năng lực tự chủ chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
và tự học
– Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản
thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ
trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
– Rèn luyện, khắc phục được những hạn chế của bản thân hướng
đến các giá trị xã hội.
2. Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
6
– Biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng
của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
– Sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức,
kí hiệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận
những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật.
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận
biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng
giao tiếp.
– Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ;
biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất
bằng hợp tác theo nhóm.
– Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình
và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
– Đánh giá được nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong
nhóm để đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác.
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp
ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các
thành viên trong nhóm.
– Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành
viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc.
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Năng lực chung
Biểu hiện
– Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những
hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
– Thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động.
– Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những
tình huống mới.
– Xác định và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm
tắt được những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
– Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được
tình huống có vấn đề trong học tập.
– Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người
khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho;
3. Năng lực
đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn
giải quyết vấn đề
phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.
và sáng tạo
– Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề;
đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
– Lập được kế hoạch hoạt động với mục tiêu, nội dung, hình thức
hoạt động phù hợp.
– Phân công được nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia
hoạt động.
– Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của kế hoạch,
giải pháp và việc thực hiện kế hoạch, giải pháp.
– Đặt được các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng,
vấn đề; biết chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với
sự cân nhắc, chọn lọc; biết quan tâm đến các chứng cứ khi nhìn
nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình
huống dưới những góc nhìn khác nhau.
b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù – năng lực khoa học tự nhiên
Môn Khoa học tự nhiên đóng vai trò chủ yếu trong việc giúp học sinh hình thành
và phát triển năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần với những biểu hiện
cụ thể được trình bày trong bảng 3.
7
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Bảng 3. Những biểu hiện về năng lực khoa học tự nhiên mà môn Khoa học tự nhiên cần giúp
học sinh hình thành và phát triển
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
Thành phần
thứ nhất
Nhận thức
khoa học
tự nhiên
1. Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành
phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động,
tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể:
1.1. Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm,
quy luật, quá trình của tự nhiên.
1.2. Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật,
hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt
như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,…
1.3. So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá
trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau.
1.4. Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá
trình của tự nhiên theo logic nhất định.
1.5. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối
được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và
trình bày các văn bản khoa học.
1.6. Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng
(quan hệ nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng,...).
1.7. Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận
định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
Thành
phần thứ
hai
Tìm hiểu
tự nhiên
8
2. Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích
sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh
được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
Các biểu hiện cụ thể:
2.1. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề.
2.2. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
2.3. Lập kế hoạch thực hiện.
2.4. Thực hiện kế hoạch.
2.5. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
2.6. Ra quyết định và đề xuất ý kiến.
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
3. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên
để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và
trong đời sống; những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề
Thành phần
đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng. Các biểu
thứ ba
hiện cụ thể:
Vận dụng
kiến thức,
3.1. Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và
kĩ năng đã học
kĩ năng về khoa học tự nhiên.
3.2. Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải
pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích
ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu
phát triển bền vững.
II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
1.
MỤC ĐÍCH CỦA SÁCH
Để giúp học sinh hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực, sách Khoa học
tự nhiên 7 được thiết kế nhằm đạt các chức năng cơ bản sau:
• Cung cấp thông tin khoa học cốt lõi.
• Định hướng các hoạt động dạy học.
• Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm hiểu và khám phá khoa học.
• Tạo điều kiện dạy học tích cực, tích hợp và dạy học phân hoá học sinh.
• Giáo dục đạo đức, giá trị.
• Hỗ trợ tự học, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học.
• Củng cố, mở rộng tri thức.
• Tạo điều kiện để giáo viên tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình.
9
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Nội dung sách được chia thành các chủ đề với nhiều hoạt động, tạo điều kiện cho
dạy học tích cực, dạy học thông qua hoạt động của học sinh; phù hợp với tâm sinh lí lứa
tuổi trong việc hình thành kiến thức, rèn luyện kĩ năng, giúp học sinh hình thành, phát
triển phẩm chất, năng lực. Tuỳ vào điều kiện cụ thể, giáo viên có thể dạy từng bài đơn
lẻ hoặc kết hợp các bài trong cùng một chủ đề lại với nhau.
2.
MỤC ĐÍCH CỦA SÁCH
Sách được thiết kế phù hợp với hoạt động tìm hiểu, khám phá của học sinh; giúp
học sinh có thể tự học hoặc học với sự hướng dẫn của giáo viên và cha mẹ.
Hai trang đầu của sách là nội dung hướng dẫn sử dụng sách và sơ lược về cấu trúc
một bài học. Đây là điểm mới của một cuốn sách giáo khoa hiện đại, được thể hiện bằng
cách khái quát cấu trúc nội dung cuốn sách giúp học sinh, giáo viên hiểu ý nghĩa các icon
(biểu tượng), các tiểu mục có trong sách và góp phần làm tăng tính hấp dẫn của cuốn sách.
Nội dung tiếp theo cách gồm ba phần, mỗi phần có các chủ đề, trong mỗi chủ đề
bao gồm các bài học.
Trong mỗi phần, bên cạnh việc giúp học sinh nhận thức được những khái niệm
cốt lõi, sách còn tập trung giúp học sinh có những nhận thức bước đầu về những nguyên
lí chung nhất của thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận
động và biến đổi, sự tương tác.
Khác với các sách giáo khoa truyền thống, phần cuối của sách Khoa học tự nhiên
7 có Bảng giải thích thuật ngữ phù hợp với nhận thức của học sinh lớp 7, bước đầu giúp
học sinh làm quen với việc tra cứu, hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu.
Sách được thiết kế với nhiều hoạt động dựa trên cơ sở lí thuyết của dạy học tích cực,
phát triển năng lực thông qua hoạt động tích cực của học sinh trong quá trình học tập.
Nội dung các bài học gắn với thực tiễn dựa trên phương châm: Mang cuộc sống
vào bài học và đưa bài học vào cuộc sống.
3.
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC
Bài học có cấu trúc gồm: tên bài học; mục “Học xong bài học này, em có thể” và
tiến trình bài học.
10
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Thực hiện dạy học tích cực, các bài học được thiết kế trên nguyên lí của mô hình
5E, theo thuyết kiến tạo (5Es). Tuy nhiên, không cứng nhắc hoàn toàn theo đầy đủ hoặc
theo thứ tự từng bước của 5E. Trong đó, sách nhấn mạnh các hoạt động:
Tìm hiểu, khám phá: Trong sách sử dụng khá nhiều tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ và
các tình huống học tập nhằm tạo cơ hội cho học sinh được trải nghiệm, được tìm hiểu,
khám phá dưới nhiều dạng hoạt động học tập khác nhau.
Giải thích: Tạo điều kiện cho học sinh được trình bày, miêu tả, phân tích các trải
nghiệm hoặc quan sát thu nhận được ở bước khám phá, giúp học sinh kết nối và thấy
được sự liên hệ với trải nghiệm trước đó.
Vận dụng: Cung cấp cho học sinh cơ hội được khắc sâu và mở rộng kiến thức,
kĩ năng thông qua thực hiện các câu hỏi/ bài tập thực hành, vận dụng, giải quyết các tình
huống trong sách giáo khoa và sách bài tập, theo đó các hoạt động để học sinh thể hiện
cảm xúc, thái độ và giá trị rất được quan tâm.
Đánh giá: Ngoài các câu hỏi, bài tập đi kèm các hoạt động ở các bài học, cuối mỗi
một hoặc hai chủ đề còn có các câu hỏi, bài luyện tập. Có thể coi chúng là tư liệu giúp giáo
viên trong việc đánh giá, giúp người học có thể tự đánh giá mức độ nhận thức qua chủ đề.
Nhằm kích thích sự sáng tạo của mỗi giáo viên, và sự phù hợp của mỗi đối tượng
học sinh, bài học được cấu trúc thành hai tuyến chính:
Tuyến 1: Gồm các nội dung cung cấp kiến thức và các hoạt động hình thành kiến
thức mới, rèn luyện kĩ năng, góp phần phát triển phẩm chất, năng lực. Đây là tuyến
cơ bản mà tất cả các học sinh cần đạt được (ví dụ phần chữ và hình cung cấp kiến thức;
phần icon dùng để: hỏi/ thảo luận, quan sát, luyện tập, vận dụng,…).
Tuyến 2: Gồm các hoạt động mở rộng, tăng cường,… như “Em có biết”, “Tìm
hiểu thêm”. Tuỳ theo đối tượng học sinh, thời gian, trang thiết bị của nhà trường,… mà
giáo viên có thể thực hiện một cách linh hoạt (có thể không thực hiện, hoặc thực hiện
một phần).
Tiến trình của bài học được thực hiện theo hướng dẫn của thông tư 33 (Bộ Giáo
dục và Đào tạo), bao gồm bốn thành phần chính: Mở đầu; Hình thành kiến thức, kĩ năng
mới; Luyện tập; Vận dụng kiến thức, kĩ năng. Cuối bài học là các kiến thức, kĩ năng cốt
lõi. Để tránh phải nhắc lại bằng nhiều chữ, các hoạt động trong bài học được thể hiện
thông qua các biểu tượng (icon). Cụ thể như sau:
11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Tuyến 1
Tiến trình
Biểu tượng
Nhiệm vụ
Mở đầu
Gắn kết chủ đề bài học mới với những kiến thức,
kĩ năng mà học sinh đã được học từ các lớp dưới
và từ cuộc sống, kích thích suy nghĩ. Hoạt động
này có hình thức thể hiện phong phú như trò
chơi, câu hỏi, bài thực hành,...
Hình thành
kiến thức,
kĩ năng mới
Kiến thức, kĩ năng được hình thành, phát triển
thông qua quan sát, trả lời câu hỏi, thảo luận,…
hoặc thông qua thực hành, làm thí nghiệm.
Luyện tập
Giúp học sinh hiểu sâu hơn kiến thức đã học và
thành thạo hơn các kĩ năng thông qua các bài
thực hành, các tình huống thực tiễn,…
Vận dụng
Giúp học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng đã
học thông qua các câu hỏi, bài tập, xử lí các tình
huống thực tiễn, chia sẻ với các bạn và người thân.
Kết thúc bài học
Những kiến thức, kĩ năng cốt lõi cần đạt được.
Tuyến 2
Em có biết
Cung cấp thêm thông tin thú vị, liên quan đến vấn đề đang học, giúp
học sinh mở rộng hiểu biết, gây hứng thú học tập cho học sinh.
Tìm hiểu thêm
Giúp học sinh mở rộng bài học sau giờ học trên lớp.
Các mục mở rộng này không phải yêu cầu bắt buộc cho tất cả học sinh.
Ngoài ra, trong các bài học có nhiều nội dung hướng đến giáo dục giá trị sống
(phẩm chất) được rút ra từ bài học, góp phần phát triển phẩm chất của học sinh.
12
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
4.
CHỌN NỘI DUNG CHO CÁC CHỦ ĐỀ VÀ BÀI HỌC
Các kiến thức, kĩ năng trong các nội dung nói đến ở sách Khoa học tự nhiên 7 đều là
những kiến thức, kĩ năng cốt lõi phổ biến của nhân loại. Trong sách giáo khoa hiện hành,
những kiến thức, kĩ năng đó được thể hiện trong ba cuốn sách riêng biệt (Vật lí, Hoá học,
Sinh học). Trong cuốn sách này, những kiến thức, kĩ năng đó được cấu trúc và sắp xếp lại
theo nguyên tắc: Đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học; tạo điều kiện
để giúp học sinh phát triển tư duy khoa học, khơi gợi sự yêu thích khoa học ở học sinh, tăng
cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong học tập và cuộc sống. Hơn nữa,
để giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, sách trình bày tích hợp các kiến thức,
kĩ năng nói trên theo các chủ đề, trong các chủ đề chứa các bài học với số tiết khác nhau,
giúp giáo viên dễ dàng triển khai, linh hoạt, phù hợp với trình độ các đối tượng học sinh.
Tuỳ vào mức độ nhận thức của học sinh và điều kiện dạy học ở mỗi nơi mà giáo viên có
thể linh hoạt phân phối nội dung, không bị gò ép bài học theo tiết.
Nội dung học tập được lựa chọn để tạo điều kiện cho học sinh tăng cường thực
hành, bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng trong học tập và cuộc sống; tạo điều
kiện cho dạy học tích hợp và phân hoá.
• Để thực hiện mục tiêu giúp phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, nội dung của
các bài học không cung cấp quá nhiều kiến thức cần phải ghi nhớ, tránh khuynh hướng
thiên về toán học. Các hoạt động học được thiết kể để giúp học sinh nhận thức được
ý nghĩa cốt lõi của các khái niệm, định nghĩa có đề cập đến, đồng thời chú ý giúp
học sinh gắn kết các khái niệm khoa học với thực tiễn (với liều lượng phù hợp).
Mặt khác, các nội dung dạy học không được thiết kế theo từng tiết một, mà được
thiết kế số tiết đủ để đạt được sự tương đối trọn vẹn từng nội dung của chủ đề nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh dạy và học một cách linh hoạt, phù hợp với
trình độ của học sinh từng lớp, từng trường và từng địa phương. Hơn nữa việc thiết kế
theo chủ đề nhỏ cũng tạo điều kiện tích hợp các nội dung nhằm phát triển năng lực và
phẩm chất cho học sinh.
• Sách thiết kế đa dạng hoạt động học tập (trả lời câu hỏi, vẽ sơ đồ, lập bảng, thực
hành,…) nhằm tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới hình thức tổ chức dạy học; khuyến
khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Bước đầu, đã chú ý giúp học
sinh hình thành kĩ năng tiến trình nhận thức khoa học, một kĩ năng quan trọng, đóng vai
trò quyết định trong con đường đi đến các phát minh, sáng chế.
13
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Tuy nhiên, sách không áp đặt cách dạy một cách cứng nhắc mà gợi ý để giáo viên
linh hoạt trong tổ chức dạy học, phù hợp với từng vùng miền và đối tượng học sinh.
• Trong khuôn khổ và điều kiện dạy học cho phép, sách đã chú ý thích đáng đến
việc học qua thực hành. Trong mỗi chủ đề dạy học có nhiều hoạt động thực hành, tạo
điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vận dụng tri thức đã học. Sách coi trọng
việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu thế giới
tự nhiên và xã hội xung quanh, hình thành năng lực quan sát, thuyết trình và bước đầu
làm quen viết báo cáo khoa học,…
5.
THỂ HIỆN YÊU CẦU VỀ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, TỰ ĐÁNH GIÁ
CỦA HỌC SINH
Ở các bài học có nhiều dạng câu hỏi, bài tập vận dụng, xử lí tình huống,… giúp
đánh giá đầu ra của bài học và từ đó góp phần cho quá trình tự đánh giá của học sinh,
đồng thời góp phần giúp giáo viên theo dõi và đánh giá quá trình học tập, đánh giá được
năng lực của học sinh.
Sau mỗi một hoặc hai chủ đề có các câu hỏi, bài tập vận dụng, xử lí tình huống,… là
tư liệu để giáo viên xây dựng bài đánh giá sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.
6.
KHÁI QUÁT NỘI DUNG CÁC PHẦN
TRONG SÁCH KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Nội dung bài học trong từng chủ đề được lựa chọn dựa trên các nội của Chương trình
môn Khoa học tự nhiên và đảm bảo các mục tiêu về phẩm chất, năng lực được quy định
trong Chương trình tổng thể và Chương trình môn Khoa học tự nhiên.
Bài mở đầu: Phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn Khoa học tự nhiên
Bài học này gồm ba nội dung: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên, các kĩ năng trong tiến
trình tìm hiểu tự nhiên và một số dụng cụ đo.
Các kiến thức, kĩ năng trong phần này là những kiến thức, kĩ năng có vai trò quan
trọng trong con đường tìm hiểu, khám phá tự nhiên. Đây là những kiến thức, kĩ năng
chưa được chú ý đúng mực trong các chương trình giáo dục trước Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018.
14
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Phần 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
a) Cấu trúc
Phần này gồm ba chủ đề là: Nguyên tử. Nguyên tố hóa học; Sơ lược về bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học; Phân tử.
Các kiến thức, kĩ năng trong phần này được phát triển và sắp xếp lại trên cơ sở những
nội dung trong Chương trình môn Hóa học cấp Trung học cơ sở ở Chương trình Giáo dục
phổ thông 2006. Cụ thể như bảng sau:
Khoa học tự nhiên 7
Nội dung chính
Nguyên tử. Nguyên
tố hoá học
Trung học cơ sở chương trình cũ
Môn/ Lớp
Hoá học 8
Chương/ Bài
Chất. Nguyên tử.
Phân tử
Nội dung chính
Nguyên tử; Hạt nhân nguyên
tử; Lớp vỏ electron
Nguyên tố hoá học; Khối
lượng nguyên tử
Sơ lược về bảng tuần Hoá học 9
hoàn các nguyên tố
hoá học
Phi kim. Sơ lược
về bảng tuần hoàn
các nguyên tố
hoá học
Nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần
hoàn; Cấu tạo của bảng tuần
hoàn; Sự biến đổi tính chất
của các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn; Ý nghĩa của
bảng tuần hoàn
Phân tử
Chất. Nguyên tử.
Phân tử
Đơn chất; Hợp chất; Phân
tử
Hóa học 8
b) Sự phát triển so với hiện hành
Chủ đề Nguyên tử. Nguyên tố hoá học có bổ sung thêm nội dung về sự chuyển động
của electron trong nguyên (so với Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 chỉ tìm hiểu
về nguyên tử: khái niệm nguyên tử, cấu tạo nguyên tử, khối lượng nguyên tử), nhằm làm
rõ sự sắp xếp các electron vào từng lớp như thế nào để làm cơ sở cho nội dung tìm hiểu
sơ lược về liên kết hoá học.
Nội dung nguyên tố hoá học tương đồng với môn Hoá học 8 Chương trình Giáo dục
phổ thông 2006. Tuy nhiên, cách đọc danh pháp hóa học được sử dụng theo danh pháp
mới (IUPAC).
15
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Chủ đề Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có nội dung tương đồng
với môn Hoá học 9 Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 nhưng có giảm nhẹ: không tìm
hiểu nội dung về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH.
Chủ đề Phân tử. Đơn chất và hợp chất
Chương trình 2016, tìm hiểu khái niệm đơn chất, hợp chất rồi đến khái niệm phân
tử; không giới thiệu về liên kết hoá học. Tuy nhiên, trong Chương trình Giáo dục phổ
thông 2018, nội dung này được trình bày theo logic ngược lại, HS tìm hiểu về phân tử
trước rồi mới đến đơn chất và hợp chất. Do nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nhỏ nhất
và “Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết
hoá học và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất”. Vì vậy, cần phải tìm hiểu phân
tử trước rồi mới tìm hiểu đơn chất và hợp chất.
Sơ lược về liên kết hoá học là một nội dung mới (Chương trình 2006 không học chủ đề
này). Nội dung này tìm hiểu sơ lược về liên kết ion và liên kết cộng hoá trị là cơ sở để giải
thích một số đặc điểm của các chất tồn tại trong thực tiễn và là cơ sở để tìm hiểu về hoá trị.
Về hoá trị trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2006, quy ước lấy hoá trị của H
làm đơn vị hoá trị và H có hoá trị I. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, từ bản chất của
liên kết cộng hoá trị (chất cộng hoá trị) đưa ra khái niệm về hoá trị: Hoá trị là con số biểu thị
khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Từ đó xét hợp
chất cộng hoá trị của hydrogen (H) với nguyên tử của nguyên tố khác, H góp 1 electron tạo
ra đôi electron chung giữa 2 nguyên từ, người ta nói H có hoá trị I. Ví dụ: Xét hợp chất cộng
hoá trị HCl mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo ra đôi electron dùng chung, H và Cl
có hoá trị I. Tương tự khi H kết hợp với oxygen (O), mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron,
O liên kết với hai nguyên tử H bằng hai đôi electron chung, nên O có hoá trị II. Như vậy,
khái niệm hoá trị được hình thành dựa trên đặc điểm liên kết hoá học của các nguyên tử các
nguyên tố. Đây là cách tiếp cận khác so với Chương trình Giáo dục phổ thông 2006.
Công thức hoá học được tìm hiểu sau hóa trị và chỉ rõ được mối liên hệ giữa hoá trị
của nguyên tố với công thức hóa học.
Phần 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
a) Cấu trúc
Phần này gồm bốn chủ đề là: Tốc độ, Âm thanh, Ánh sáng và Tính chất từ của chất.
16
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Các kiến thức, kĩ năng trong phần này được phát triển và sắp xếp lại trên cơ sở những
nội dung trong Chương trình môn Vật lí cấp Trung học cơ sở ở Chương trình Giáo dục phổ
thông 2006. Cụ thể như bảng sau:
Khoa học tự nhiên 7
Nội dung chính
Trung học cơ sở chương trình cũ
Môn/ Lớp
Chương/ Bài
Nội dung chính
Tốc độ của chuyển Vật lí 8
động, đồ thị quãng
đường – thời gian
Sự truyền âm, biên Vật lí 7
độ, tần số, độ to và độ
cao của âm, phản xạ
âm
Cơ học
Chuyển động cơ học, vận
tốc
Âm học
Ánh sáng, tia sáng
Vật lí 7
Sự phản xạ ánh sáng
Quang học
Nam châm
Từ trường
Từ trường Trái Đất
Điện từ học
Nguồn âm, độ cao của âm,
độ to của âm;
Môi trường truyền âm, phản
xạ âm – tiếng vang, chống
nhiễm tiếng ồn
Nguồn sáng và vật sáng, sự
truyền ánh sáng, định luật
phản xạ ánh sáng, ảnh của
vật tạo bởi gương phẳng
Nam châm vĩnh cửu, từ
trường, từ phổ, đường sức từ,
sự nhiễm từ, nam châm điện,
ứng dụng của nam châm
Vật lí 9
b) Sự phát triển so với chương trình cũ
Chủ đề Tốc độ làm rõ khái niệm tốc độ, chưa hình thành khái niệm vận tốc vì đó là
đại lượng vector, không thích hợp giới thiệu ở Trung học cơ sở. Hơn nữa, không phải lúc
nào tốc độ cũng bằng độ lớn của vận tốc. So với Chương trình Giáo dục phổ thông 2006,
chủ đề này có mức độ nhẹ hơn, cách tiếp cận gần gũi với thực tiễn và phù hợp với tâm sinh
lí lứa tuổi học sinh hơn.
Chủ đề Âm thanh có nội dung gần tương đồng với phần âm học ở môn Vật lí 7,
Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 nhưng tiếp cận cũng gần gũi hơn. Phần truyền âm
trong không khí ở chủ đề này mô tả chi tiết hơn ở môn Vật lí 7.
Chủ đề Ánh sáng có nội dung giảm tải hơn so với phần tương tự ở môn Vật lí 7 của
Chương trình Giáo dục phổ thông 2006. Vì ánh sáng là một đối tượng vi mô có cả tính
sóng và tính hạt, nên ở môn Khoa học tự nhiên không nhấn mạnh sự truyền thẳng của ánh
sáng mà nhấn mạnh bản chất năng lượng của ánh sáng. Cách tiếp cận như vậy có tác dụng
làm tiền đề cho việc mô tả tính chất sóng của ánh sáng ở các lớp cao hơn.
17
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Chúng ta đều biết rằng khác ...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
CÁNH DIỀU
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MỤC LỤC
Nội dung
I. KHÁI QUÁT VỀ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
3
1. Đặc điểm
3
2. Mục tiêu
3
3. Yêu cầu cần đạt của học sinh
4
II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
9
1. Mục đích của sách
9
2. Cấu trúc của sách
10
3. Cấu trúc một bài học
10
4. Chọn nội dung cho các chủ đề và bài học
13
5. Thể hiện yêu cầu về đổi mới đánh giá, tự đánh giá của học sinh
14
6. Khái quát nội dung các phần trong sách Khoa học tự nhiên 7
14
III. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
20
1. Đường phát triển năng lực
20
2. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trong môn Khoa học tự nhiên
23
3. Ví dụ về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trong môn Khoa học
tự nhiên
28
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
2
Trang
29
1. Định hướng chung
29
2. Một số hình thức kiểm tra, đánh giá
29
GỢI Ý THỜI LƯỢNG
30
HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI CỤ THỂ
33
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
I. KHÁI QUÁT VỀ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1.
ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, môn Khoa học tự nhiên là môn học
bắt buộc ở cấp Trung học cơ sở, được xây dựng và phát triển dựa trên các kiến thức,
kĩ năng cốt lõi về khoa học tự nhiên, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực
đã được hình thành và phát triển ở cấp Tiểu học; tiếp tục hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền
tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc
tham gia vào cuộc sống lao động.
Trước kia, các kiến thức, kĩ năng cốt lõi về khoa học tự nhiên này được dạy học
riêng biệt ở các môn: Vật lí, Hoá học, Sinh học,… Trong Chương trình môn Khoa học
tự nhiên, chúng được tích hợp theo các nguyên lí của tự nhiên, đồng thời bảo đảm logic
bên trong của từng mạch nội dung.
Thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có
vai trò, ý nghĩa quan trọng và là một hình thức dạy học đặc trưng trong môn Khoa học
tự nhiên. Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học
tự nhiên giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và
khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng trong thực tiễn.
2. MỤC TIÊU
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, mục tiêu và yêu cầu về giáo dục
khoa học tự nhiên được quy định như sau:
Bên cạnh vai trò góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung cho học sinh, giáo dục khoa học tự nhiên có sứ mệnh hình thành và phát triển thế giới
quan khoa học ở học sinh; đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh tính khách quan,
tình yêu thiên nhiên, tôn trọng các quy luật của tự nhiên để từ đó biết ứng xử với tự nhiên
phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và môi trường. Giáo dục khoa học tự nhiên
giúp học sinh dần hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên qua quan sát và thực
nghiệm, vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống;
3
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
đồng thời cùng với các môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, thực
hiện giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục được coi trọng ở nhiều quốc
gia trên thế giới và đang được quan tâm thích đáng trong đổi mới giáo dục phổ thông
của Việt Nam.
Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu nêu
trên, đồng thời nhấn mạnh quan điểm dạy học tích hợp, sự kế thừa và phát triển những
ưu điểm của các chương trình môn học đã có của Việt Nam, tính giáo dục toàn diện,
kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực khoa học
tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục
khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt
là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ
ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người
công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu
phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời
đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.
3. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được
quy định tại Chương trình tổng thể. Những biểu hiện về phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung mà môn Khoa học tự nhiên có thể góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển
được trình bày ở bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1. Những biểu hiện về phẩm chất chủ yếu mà môn Khoa học tự nhiên có thể góp phần
giúp học sinh hình thành và phát triển
Phẩm chất
PC1. Yêu nước
4
Biểu hiện
– Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên,
các di sản văn hoá, các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của
di sản văn hoá.
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Phẩm chất
Biểu hiện
PC2. Nhân ái
– Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của
người khác.
– Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của
những người khác.
– Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
PC3. Chăm chỉ
– Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
– Thích đọc, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết.
– Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường
và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
PC4. Trung thực
– Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được.
– Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong
nhận xét việc làm và sản phẩm của người khác.
– Sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên.
– Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi
PC5.Trách nhiệm
xâm hại thiên nhiên.
– Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bảng 2. Những biểu hiện về năng lực chung mà môn Khoa học tự nhiên có thể góp phần
giúp học sinh hình thành và phát triển
Năng lực chung
1. Năng lực tự chủ
và tự học
Biểu hiện
– Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những
hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
– Thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động.
– Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những
tình huống mới.
– Thu nhận được một số thông tin chính về các ngành nghề ở
địa phương, ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu;
lựa chọn được hướng phát triển phù hợp sau trung học cơ sở.
5
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Năng lực chung
Biểu hiện
– Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
– Lập và thực hiện được kế hoạch học tập; lựa chọn được các
nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc
bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi
1. Năng lực tự chủ chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
và tự học
– Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản
thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ
trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
– Rèn luyện, khắc phục được những hạn chế của bản thân hướng
đến các giá trị xã hội.
2. Năng lực
giao tiếp và
hợp tác
6
– Biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng
của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
– Sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức,
kí hiệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận
những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật.
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận
biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng
giao tiếp.
– Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ;
biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất
bằng hợp tác theo nhóm.
– Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình
và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
– Đánh giá được nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong
nhóm để đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác.
– Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp
ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các
thành viên trong nhóm.
– Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành
viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc.
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Năng lực chung
Biểu hiện
– Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những
hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
– Thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động.
– Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những
tình huống mới.
– Xác định và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm
tắt được những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
– Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được
tình huống có vấn đề trong học tập.
– Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người
khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho;
3. Năng lực
đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn
giải quyết vấn đề
phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.
và sáng tạo
– Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề;
đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
– Lập được kế hoạch hoạt động với mục tiêu, nội dung, hình thức
hoạt động phù hợp.
– Phân công được nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia
hoạt động.
– Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của kế hoạch,
giải pháp và việc thực hiện kế hoạch, giải pháp.
– Đặt được các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng,
vấn đề; biết chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với
sự cân nhắc, chọn lọc; biết quan tâm đến các chứng cứ khi nhìn
nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình
huống dưới những góc nhìn khác nhau.
b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù – năng lực khoa học tự nhiên
Môn Khoa học tự nhiên đóng vai trò chủ yếu trong việc giúp học sinh hình thành
và phát triển năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần với những biểu hiện
cụ thể được trình bày trong bảng 3.
7
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Bảng 3. Những biểu hiện về năng lực khoa học tự nhiên mà môn Khoa học tự nhiên cần giúp
học sinh hình thành và phát triển
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
Thành phần
thứ nhất
Nhận thức
khoa học
tự nhiên
1. Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành
phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động,
tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể:
1.1. Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm,
quy luật, quá trình của tự nhiên.
1.2. Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật,
hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt
như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,…
1.3. So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá
trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau.
1.4. Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá
trình của tự nhiên theo logic nhất định.
1.5. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối
được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và
trình bày các văn bản khoa học.
1.6. Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng
(quan hệ nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng,...).
1.7. Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận
định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
Thành
phần thứ
hai
Tìm hiểu
tự nhiên
8
2. Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích
sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh
được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
Các biểu hiện cụ thể:
2.1. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề.
2.2. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
2.3. Lập kế hoạch thực hiện.
2.4. Thực hiện kế hoạch.
2.5. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
2.6. Ra quyết định và đề xuất ý kiến.
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
3. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên
để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và
trong đời sống; những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề
Thành phần
đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng. Các biểu
thứ ba
hiện cụ thể:
Vận dụng
kiến thức,
3.1. Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và
kĩ năng đã học
kĩ năng về khoa học tự nhiên.
3.2. Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải
pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích
ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu
phát triển bền vững.
II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
1.
MỤC ĐÍCH CỦA SÁCH
Để giúp học sinh hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực, sách Khoa học
tự nhiên 7 được thiết kế nhằm đạt các chức năng cơ bản sau:
• Cung cấp thông tin khoa học cốt lõi.
• Định hướng các hoạt động dạy học.
• Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm hiểu và khám phá khoa học.
• Tạo điều kiện dạy học tích cực, tích hợp và dạy học phân hoá học sinh.
• Giáo dục đạo đức, giá trị.
• Hỗ trợ tự học, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học.
• Củng cố, mở rộng tri thức.
• Tạo điều kiện để giáo viên tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình.
9
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Nội dung sách được chia thành các chủ đề với nhiều hoạt động, tạo điều kiện cho
dạy học tích cực, dạy học thông qua hoạt động của học sinh; phù hợp với tâm sinh lí lứa
tuổi trong việc hình thành kiến thức, rèn luyện kĩ năng, giúp học sinh hình thành, phát
triển phẩm chất, năng lực. Tuỳ vào điều kiện cụ thể, giáo viên có thể dạy từng bài đơn
lẻ hoặc kết hợp các bài trong cùng một chủ đề lại với nhau.
2.
MỤC ĐÍCH CỦA SÁCH
Sách được thiết kế phù hợp với hoạt động tìm hiểu, khám phá của học sinh; giúp
học sinh có thể tự học hoặc học với sự hướng dẫn của giáo viên và cha mẹ.
Hai trang đầu của sách là nội dung hướng dẫn sử dụng sách và sơ lược về cấu trúc
một bài học. Đây là điểm mới của một cuốn sách giáo khoa hiện đại, được thể hiện bằng
cách khái quát cấu trúc nội dung cuốn sách giúp học sinh, giáo viên hiểu ý nghĩa các icon
(biểu tượng), các tiểu mục có trong sách và góp phần làm tăng tính hấp dẫn của cuốn sách.
Nội dung tiếp theo cách gồm ba phần, mỗi phần có các chủ đề, trong mỗi chủ đề
bao gồm các bài học.
Trong mỗi phần, bên cạnh việc giúp học sinh nhận thức được những khái niệm
cốt lõi, sách còn tập trung giúp học sinh có những nhận thức bước đầu về những nguyên
lí chung nhất của thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận
động và biến đổi, sự tương tác.
Khác với các sách giáo khoa truyền thống, phần cuối của sách Khoa học tự nhiên
7 có Bảng giải thích thuật ngữ phù hợp với nhận thức của học sinh lớp 7, bước đầu giúp
học sinh làm quen với việc tra cứu, hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu.
Sách được thiết kế với nhiều hoạt động dựa trên cơ sở lí thuyết của dạy học tích cực,
phát triển năng lực thông qua hoạt động tích cực của học sinh trong quá trình học tập.
Nội dung các bài học gắn với thực tiễn dựa trên phương châm: Mang cuộc sống
vào bài học và đưa bài học vào cuộc sống.
3.
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC
Bài học có cấu trúc gồm: tên bài học; mục “Học xong bài học này, em có thể” và
tiến trình bài học.
10
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Thực hiện dạy học tích cực, các bài học được thiết kế trên nguyên lí của mô hình
5E, theo thuyết kiến tạo (5Es). Tuy nhiên, không cứng nhắc hoàn toàn theo đầy đủ hoặc
theo thứ tự từng bước của 5E. Trong đó, sách nhấn mạnh các hoạt động:
Tìm hiểu, khám phá: Trong sách sử dụng khá nhiều tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ và
các tình huống học tập nhằm tạo cơ hội cho học sinh được trải nghiệm, được tìm hiểu,
khám phá dưới nhiều dạng hoạt động học tập khác nhau.
Giải thích: Tạo điều kiện cho học sinh được trình bày, miêu tả, phân tích các trải
nghiệm hoặc quan sát thu nhận được ở bước khám phá, giúp học sinh kết nối và thấy
được sự liên hệ với trải nghiệm trước đó.
Vận dụng: Cung cấp cho học sinh cơ hội được khắc sâu và mở rộng kiến thức,
kĩ năng thông qua thực hiện các câu hỏi/ bài tập thực hành, vận dụng, giải quyết các tình
huống trong sách giáo khoa và sách bài tập, theo đó các hoạt động để học sinh thể hiện
cảm xúc, thái độ và giá trị rất được quan tâm.
Đánh giá: Ngoài các câu hỏi, bài tập đi kèm các hoạt động ở các bài học, cuối mỗi
một hoặc hai chủ đề còn có các câu hỏi, bài luyện tập. Có thể coi chúng là tư liệu giúp giáo
viên trong việc đánh giá, giúp người học có thể tự đánh giá mức độ nhận thức qua chủ đề.
Nhằm kích thích sự sáng tạo của mỗi giáo viên, và sự phù hợp của mỗi đối tượng
học sinh, bài học được cấu trúc thành hai tuyến chính:
Tuyến 1: Gồm các nội dung cung cấp kiến thức và các hoạt động hình thành kiến
thức mới, rèn luyện kĩ năng, góp phần phát triển phẩm chất, năng lực. Đây là tuyến
cơ bản mà tất cả các học sinh cần đạt được (ví dụ phần chữ và hình cung cấp kiến thức;
phần icon dùng để: hỏi/ thảo luận, quan sát, luyện tập, vận dụng,…).
Tuyến 2: Gồm các hoạt động mở rộng, tăng cường,… như “Em có biết”, “Tìm
hiểu thêm”. Tuỳ theo đối tượng học sinh, thời gian, trang thiết bị của nhà trường,… mà
giáo viên có thể thực hiện một cách linh hoạt (có thể không thực hiện, hoặc thực hiện
một phần).
Tiến trình của bài học được thực hiện theo hướng dẫn của thông tư 33 (Bộ Giáo
dục và Đào tạo), bao gồm bốn thành phần chính: Mở đầu; Hình thành kiến thức, kĩ năng
mới; Luyện tập; Vận dụng kiến thức, kĩ năng. Cuối bài học là các kiến thức, kĩ năng cốt
lõi. Để tránh phải nhắc lại bằng nhiều chữ, các hoạt động trong bài học được thể hiện
thông qua các biểu tượng (icon). Cụ thể như sau:
11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Tuyến 1
Tiến trình
Biểu tượng
Nhiệm vụ
Mở đầu
Gắn kết chủ đề bài học mới với những kiến thức,
kĩ năng mà học sinh đã được học từ các lớp dưới
và từ cuộc sống, kích thích suy nghĩ. Hoạt động
này có hình thức thể hiện phong phú như trò
chơi, câu hỏi, bài thực hành,...
Hình thành
kiến thức,
kĩ năng mới
Kiến thức, kĩ năng được hình thành, phát triển
thông qua quan sát, trả lời câu hỏi, thảo luận,…
hoặc thông qua thực hành, làm thí nghiệm.
Luyện tập
Giúp học sinh hiểu sâu hơn kiến thức đã học và
thành thạo hơn các kĩ năng thông qua các bài
thực hành, các tình huống thực tiễn,…
Vận dụng
Giúp học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng đã
học thông qua các câu hỏi, bài tập, xử lí các tình
huống thực tiễn, chia sẻ với các bạn và người thân.
Kết thúc bài học
Những kiến thức, kĩ năng cốt lõi cần đạt được.
Tuyến 2
Em có biết
Cung cấp thêm thông tin thú vị, liên quan đến vấn đề đang học, giúp
học sinh mở rộng hiểu biết, gây hứng thú học tập cho học sinh.
Tìm hiểu thêm
Giúp học sinh mở rộng bài học sau giờ học trên lớp.
Các mục mở rộng này không phải yêu cầu bắt buộc cho tất cả học sinh.
Ngoài ra, trong các bài học có nhiều nội dung hướng đến giáo dục giá trị sống
(phẩm chất) được rút ra từ bài học, góp phần phát triển phẩm chất của học sinh.
12
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
4.
CHỌN NỘI DUNG CHO CÁC CHỦ ĐỀ VÀ BÀI HỌC
Các kiến thức, kĩ năng trong các nội dung nói đến ở sách Khoa học tự nhiên 7 đều là
những kiến thức, kĩ năng cốt lõi phổ biến của nhân loại. Trong sách giáo khoa hiện hành,
những kiến thức, kĩ năng đó được thể hiện trong ba cuốn sách riêng biệt (Vật lí, Hoá học,
Sinh học). Trong cuốn sách này, những kiến thức, kĩ năng đó được cấu trúc và sắp xếp lại
theo nguyên tắc: Đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học; tạo điều kiện
để giúp học sinh phát triển tư duy khoa học, khơi gợi sự yêu thích khoa học ở học sinh, tăng
cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong học tập và cuộc sống. Hơn nữa,
để giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, sách trình bày tích hợp các kiến thức,
kĩ năng nói trên theo các chủ đề, trong các chủ đề chứa các bài học với số tiết khác nhau,
giúp giáo viên dễ dàng triển khai, linh hoạt, phù hợp với trình độ các đối tượng học sinh.
Tuỳ vào mức độ nhận thức của học sinh và điều kiện dạy học ở mỗi nơi mà giáo viên có
thể linh hoạt phân phối nội dung, không bị gò ép bài học theo tiết.
Nội dung học tập được lựa chọn để tạo điều kiện cho học sinh tăng cường thực
hành, bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng trong học tập và cuộc sống; tạo điều
kiện cho dạy học tích hợp và phân hoá.
• Để thực hiện mục tiêu giúp phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, nội dung của
các bài học không cung cấp quá nhiều kiến thức cần phải ghi nhớ, tránh khuynh hướng
thiên về toán học. Các hoạt động học được thiết kể để giúp học sinh nhận thức được
ý nghĩa cốt lõi của các khái niệm, định nghĩa có đề cập đến, đồng thời chú ý giúp
học sinh gắn kết các khái niệm khoa học với thực tiễn (với liều lượng phù hợp).
Mặt khác, các nội dung dạy học không được thiết kế theo từng tiết một, mà được
thiết kế số tiết đủ để đạt được sự tương đối trọn vẹn từng nội dung của chủ đề nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh dạy và học một cách linh hoạt, phù hợp với
trình độ của học sinh từng lớp, từng trường và từng địa phương. Hơn nữa việc thiết kế
theo chủ đề nhỏ cũng tạo điều kiện tích hợp các nội dung nhằm phát triển năng lực và
phẩm chất cho học sinh.
• Sách thiết kế đa dạng hoạt động học tập (trả lời câu hỏi, vẽ sơ đồ, lập bảng, thực
hành,…) nhằm tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới hình thức tổ chức dạy học; khuyến
khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Bước đầu, đã chú ý giúp học
sinh hình thành kĩ năng tiến trình nhận thức khoa học, một kĩ năng quan trọng, đóng vai
trò quyết định trong con đường đi đến các phát minh, sáng chế.
13
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Tuy nhiên, sách không áp đặt cách dạy một cách cứng nhắc mà gợi ý để giáo viên
linh hoạt trong tổ chức dạy học, phù hợp với từng vùng miền và đối tượng học sinh.
• Trong khuôn khổ và điều kiện dạy học cho phép, sách đã chú ý thích đáng đến
việc học qua thực hành. Trong mỗi chủ đề dạy học có nhiều hoạt động thực hành, tạo
điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vận dụng tri thức đã học. Sách coi trọng
việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu thế giới
tự nhiên và xã hội xung quanh, hình thành năng lực quan sát, thuyết trình và bước đầu
làm quen viết báo cáo khoa học,…
5.
THỂ HIỆN YÊU CẦU VỀ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, TỰ ĐÁNH GIÁ
CỦA HỌC SINH
Ở các bài học có nhiều dạng câu hỏi, bài tập vận dụng, xử lí tình huống,… giúp
đánh giá đầu ra của bài học và từ đó góp phần cho quá trình tự đánh giá của học sinh,
đồng thời góp phần giúp giáo viên theo dõi và đánh giá quá trình học tập, đánh giá được
năng lực của học sinh.
Sau mỗi một hoặc hai chủ đề có các câu hỏi, bài tập vận dụng, xử lí tình huống,… là
tư liệu để giáo viên xây dựng bài đánh giá sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.
6.
KHÁI QUÁT NỘI DUNG CÁC PHẦN
TRONG SÁCH KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Nội dung bài học trong từng chủ đề được lựa chọn dựa trên các nội của Chương trình
môn Khoa học tự nhiên và đảm bảo các mục tiêu về phẩm chất, năng lực được quy định
trong Chương trình tổng thể và Chương trình môn Khoa học tự nhiên.
Bài mở đầu: Phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn Khoa học tự nhiên
Bài học này gồm ba nội dung: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên, các kĩ năng trong tiến
trình tìm hiểu tự nhiên và một số dụng cụ đo.
Các kiến thức, kĩ năng trong phần này là những kiến thức, kĩ năng có vai trò quan
trọng trong con đường tìm hiểu, khám phá tự nhiên. Đây là những kiến thức, kĩ năng
chưa được chú ý đúng mực trong các chương trình giáo dục trước Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018.
14
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Phần 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
a) Cấu trúc
Phần này gồm ba chủ đề là: Nguyên tử. Nguyên tố hóa học; Sơ lược về bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học; Phân tử.
Các kiến thức, kĩ năng trong phần này được phát triển và sắp xếp lại trên cơ sở những
nội dung trong Chương trình môn Hóa học cấp Trung học cơ sở ở Chương trình Giáo dục
phổ thông 2006. Cụ thể như bảng sau:
Khoa học tự nhiên 7
Nội dung chính
Nguyên tử. Nguyên
tố hoá học
Trung học cơ sở chương trình cũ
Môn/ Lớp
Hoá học 8
Chương/ Bài
Chất. Nguyên tử.
Phân tử
Nội dung chính
Nguyên tử; Hạt nhân nguyên
tử; Lớp vỏ electron
Nguyên tố hoá học; Khối
lượng nguyên tử
Sơ lược về bảng tuần Hoá học 9
hoàn các nguyên tố
hoá học
Phi kim. Sơ lược
về bảng tuần hoàn
các nguyên tố
hoá học
Nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần
hoàn; Cấu tạo của bảng tuần
hoàn; Sự biến đổi tính chất
của các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn; Ý nghĩa của
bảng tuần hoàn
Phân tử
Chất. Nguyên tử.
Phân tử
Đơn chất; Hợp chất; Phân
tử
Hóa học 8
b) Sự phát triển so với hiện hành
Chủ đề Nguyên tử. Nguyên tố hoá học có bổ sung thêm nội dung về sự chuyển động
của electron trong nguyên (so với Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 chỉ tìm hiểu
về nguyên tử: khái niệm nguyên tử, cấu tạo nguyên tử, khối lượng nguyên tử), nhằm làm
rõ sự sắp xếp các electron vào từng lớp như thế nào để làm cơ sở cho nội dung tìm hiểu
sơ lược về liên kết hoá học.
Nội dung nguyên tố hoá học tương đồng với môn Hoá học 8 Chương trình Giáo dục
phổ thông 2006. Tuy nhiên, cách đọc danh pháp hóa học được sử dụng theo danh pháp
mới (IUPAC).
15
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Chủ đề Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có nội dung tương đồng
với môn Hoá học 9 Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 nhưng có giảm nhẹ: không tìm
hiểu nội dung về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH.
Chủ đề Phân tử. Đơn chất và hợp chất
Chương trình 2016, tìm hiểu khái niệm đơn chất, hợp chất rồi đến khái niệm phân
tử; không giới thiệu về liên kết hoá học. Tuy nhiên, trong Chương trình Giáo dục phổ
thông 2018, nội dung này được trình bày theo logic ngược lại, HS tìm hiểu về phân tử
trước rồi mới đến đơn chất và hợp chất. Do nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nhỏ nhất
và “Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết
hoá học và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất”. Vì vậy, cần phải tìm hiểu phân
tử trước rồi mới tìm hiểu đơn chất và hợp chất.
Sơ lược về liên kết hoá học là một nội dung mới (Chương trình 2006 không học chủ đề
này). Nội dung này tìm hiểu sơ lược về liên kết ion và liên kết cộng hoá trị là cơ sở để giải
thích một số đặc điểm của các chất tồn tại trong thực tiễn và là cơ sở để tìm hiểu về hoá trị.
Về hoá trị trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2006, quy ước lấy hoá trị của H
làm đơn vị hoá trị và H có hoá trị I. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, từ bản chất của
liên kết cộng hoá trị (chất cộng hoá trị) đưa ra khái niệm về hoá trị: Hoá trị là con số biểu thị
khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Từ đó xét hợp
chất cộng hoá trị của hydrogen (H) với nguyên tử của nguyên tố khác, H góp 1 electron tạo
ra đôi electron chung giữa 2 nguyên từ, người ta nói H có hoá trị I. Ví dụ: Xét hợp chất cộng
hoá trị HCl mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo ra đôi electron dùng chung, H và Cl
có hoá trị I. Tương tự khi H kết hợp với oxygen (O), mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron,
O liên kết với hai nguyên tử H bằng hai đôi electron chung, nên O có hoá trị II. Như vậy,
khái niệm hoá trị được hình thành dựa trên đặc điểm liên kết hoá học của các nguyên tử các
nguyên tố. Đây là cách tiếp cận khác so với Chương trình Giáo dục phổ thông 2006.
Công thức hoá học được tìm hiểu sau hóa trị và chỉ rõ được mối liên hệ giữa hoá trị
của nguyên tố với công thức hóa học.
Phần 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
a) Cấu trúc
Phần này gồm bốn chủ đề là: Tốc độ, Âm thanh, Ánh sáng và Tính chất từ của chất.
16
SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU
Các kiến thức, kĩ năng trong phần này được phát triển và sắp xếp lại trên cơ sở những
nội dung trong Chương trình môn Vật lí cấp Trung học cơ sở ở Chương trình Giáo dục phổ
thông 2006. Cụ thể như bảng sau:
Khoa học tự nhiên 7
Nội dung chính
Trung học cơ sở chương trình cũ
Môn/ Lớp
Chương/ Bài
Nội dung chính
Tốc độ của chuyển Vật lí 8
động, đồ thị quãng
đường – thời gian
Sự truyền âm, biên Vật lí 7
độ, tần số, độ to và độ
cao của âm, phản xạ
âm
Cơ học
Chuyển động cơ học, vận
tốc
Âm học
Ánh sáng, tia sáng
Vật lí 7
Sự phản xạ ánh sáng
Quang học
Nam châm
Từ trường
Từ trường Trái Đất
Điện từ học
Nguồn âm, độ cao của âm,
độ to của âm;
Môi trường truyền âm, phản
xạ âm – tiếng vang, chống
nhiễm tiếng ồn
Nguồn sáng và vật sáng, sự
truyền ánh sáng, định luật
phản xạ ánh sáng, ảnh của
vật tạo bởi gương phẳng
Nam châm vĩnh cửu, từ
trường, từ phổ, đường sức từ,
sự nhiễm từ, nam châm điện,
ứng dụng của nam châm
Vật lí 9
b) Sự phát triển so với chương trình cũ
Chủ đề Tốc độ làm rõ khái niệm tốc độ, chưa hình thành khái niệm vận tốc vì đó là
đại lượng vector, không thích hợp giới thiệu ở Trung học cơ sở. Hơn nữa, không phải lúc
nào tốc độ cũng bằng độ lớn của vận tốc. So với Chương trình Giáo dục phổ thông 2006,
chủ đề này có mức độ nhẹ hơn, cách tiếp cận gần gũi với thực tiễn và phù hợp với tâm sinh
lí lứa tuổi học sinh hơn.
Chủ đề Âm thanh có nội dung gần tương đồng với phần âm học ở môn Vật lí 7,
Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 nhưng tiếp cận cũng gần gũi hơn. Phần truyền âm
trong không khí ở chủ đề này mô tả chi tiết hơn ở môn Vật lí 7.
Chủ đề Ánh sáng có nội dung giảm tải hơn so với phần tương tự ở môn Vật lí 7 của
Chương trình Giáo dục phổ thông 2006. Vì ánh sáng là một đối tượng vi mô có cả tính
sóng và tính hạt, nên ở môn Khoa học tự nhiên không nhấn mạnh sự truyền thẳng của ánh
sáng mà nhấn mạnh bản chất năng lượng của ánh sáng. Cách tiếp cận như vậy có tác dụng
làm tiền đề cho việc mô tả tính chất sóng của ánh sáng ở các lớp cao hơn.
17
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Chúng ta đều biết rằng khác ...
 





