Bác Hồ với việc đọc và tự học

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH ĐIỆN TỬ BÁC HỒ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BIỂN BÁO GIAO THÔNG CƠ BẢN DÀNH CHO HỌC SINH

    SÁCH NÓI

    SÁCH LỊCH SỬ

    VIDEO HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

    Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1

    CHÂM NGÔN HAY

    Đọc sách là góp phần nâng cao hiểu biết, phát triển tư duy, và hoàn thiện nhân cách

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng KHTN 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
    Ngày gửi: 14h:40' 01-03-2024
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    HÀ NỘI - 2022

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
    CÁNH DIỀU

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

    MỤC LỤC
    Nội dung

    I. KHÁI QUÁT VỀ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    3

    1. Đặc điểm

    3

    2. Mục tiêu

    3

    3. Yêu cầu cần đạt của học sinh

    4

    II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

    9

    1. Mục đích của sách

    9

    2. Cấu trúc của sách

    10

    3. Cấu trúc một bài học

    10

    4. Chọn nội dung cho các chủ đề và bài học

    13

    5. Thể hiện yêu cầu về đổi mới đánh giá, tự đánh giá của học sinh

    14

    6. Khái quát nội dung các phần trong sách Khoa học tự nhiên 7

    14

    III. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    20

    1. Đường phát triển năng lực

    20

    2. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trong môn Khoa học tự nhiên

    23

    3. Ví dụ về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trong môn Khoa học
    tự nhiên

    28

    IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

    2

    Trang

    29

    1. Định hướng chung

    29

    2. Một số hình thức kiểm tra, đánh giá

    29

    GỢI Ý THỜI LƯỢNG

    30

    HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI CỤ THỂ

    33

    SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU

    I. KHÁI QUÁT VỀ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    1.

    ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

    Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, môn Khoa học tự nhiên là môn học
    bắt buộc ở cấp Trung học cơ sở, được xây dựng và phát triển dựa trên các kiến thức,
    kĩ năng cốt lõi về khoa học tự nhiên, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực
    đã được hình thành và phát triển ở cấp Tiểu học; tiếp tục hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền
    tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc
    tham gia vào cuộc sống lao động.
    Trước kia, các kiến thức, kĩ năng cốt lõi về khoa học tự nhiên này được dạy học
    riêng biệt ở các môn: Vật lí, Hoá học, Sinh học,… Trong Chương trình môn Khoa học
    tự nhiên, chúng được tích hợp theo các nguyên lí của tự nhiên, đồng thời bảo đảm logic
    bên trong của từng mạch nội dung.
    Thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có
    vai trò, ý nghĩa quan trọng và là một hình thức dạy học đặc trưng trong môn Khoa học
    tự nhiên. Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học
    tự nhiên giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và
    khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng trong thực tiễn.

    2. MỤC TIÊU
    Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, mục tiêu và yêu cầu về giáo dục
    khoa học tự nhiên được quy định như sau:
    Bên cạnh vai trò góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực
    chung cho học sinh, giáo dục khoa học tự nhiên có sứ mệnh hình thành và phát triển thế giới
    quan khoa học ở học sinh; đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh tính khách quan,
    tình yêu thiên nhiên, tôn trọng các quy luật của tự nhiên để từ đó biết ứng xử với tự nhiên
    phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và môi trường. Giáo dục khoa học tự nhiên
    giúp học sinh dần hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên qua quan sát và thực
    nghiệm, vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống;
    3

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

    đồng thời cùng với các môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, thực
    hiện giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục được coi trọng ở nhiều quốc
    gia trên thế giới và đang được quan tâm thích đáng trong đổi mới giáo dục phổ thông
    của Việt Nam.
    Chương trình môn Khoa học tự nhiên cụ thể hoá những mục tiêu và yêu cầu nêu
    trên, đồng thời nhấn mạnh quan điểm dạy học tích hợp, sự kế thừa và phát triển những
    ưu điểm của các chương trình môn học đã có của Việt Nam, tính giáo dục toàn diện,
    kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
    Môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực khoa học
    tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự nhiên, vận
    dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục
    khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt
    là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung thực, khách quan, thái độ
    ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững để trở thành người
    công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu
    phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời
    đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.

    3. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
    Môn Khoa học tự nhiên góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm
    chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được
    quy định tại Chương trình tổng thể. Những biểu hiện về phẩm chất chủ yếu và năng lực
    chung mà môn Khoa học tự nhiên có thể góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển
    được trình bày ở bảng 1 và bảng 2.
    Bảng 1. Những biểu hiện về phẩm chất chủ yếu mà môn Khoa học tự nhiên có thể góp phần
    giúp học sinh hình thành và phát triển

    Phẩm chất
    PC1. Yêu nước

    4

    Biểu hiện
    – Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên,
    các di sản văn hoá, các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của
    di sản văn hoá.

    SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU

    Phẩm chất

    Biểu hiện

    PC2. Nhân ái

    – Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của
    người khác.
    – Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của
    những người khác.
    – Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.

    PC3. Chăm chỉ

    – Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
    – Thích đọc, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết.
    – Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường
    và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

    PC4. Trung thực

    – Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được.
    – Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong
    nhận xét việc làm và sản phẩm của người khác.

    – Sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên.
    – Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
    truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi
    PC5.Trách nhiệm
    xâm hại thiên nhiên.
    – Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên
    truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.
    Bảng 2. Những biểu hiện về năng lực chung mà môn Khoa học tự nhiên có thể góp phần
    giúp học sinh hình thành và phát triển

    Năng lực chung

    1. Năng lực tự chủ
    và tự học

    Biểu hiện
    – Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
    trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những
    hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
    – Thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động.
    – Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
    đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những
    tình huống mới.
    – Thu nhận được một số thông tin chính về các ngành nghề ở
    địa phương, ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu;
    lựa chọn được hướng phát triển phù hợp sau trung học cơ sở.

    5

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

    Năng lực chung

    Biểu hiện

    – Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
    – Lập và thực hiện được kế hoạch học tập; lựa chọn được các
    nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc
    bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi
    1. Năng lực tự chủ chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
    và tự học
    – Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản
    thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ
    trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
    – Rèn luyện, khắc phục được những hạn chế của bản thân hướng
    đến các giá trị xã hội.

    2. Năng lực
    giao tiếp và
    hợp tác

    6

    – Biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng
    của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.
    – Sử dụng được ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức,
    kí hiệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận
    những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật.
    – Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận
    biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng
    giao tiếp.
    – Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ;
    biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất
    bằng hợp tác theo nhóm.
    – Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình
    và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
    – Đánh giá được nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong
    nhóm để đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác.
    – Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp
    ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các
    thành viên trong nhóm.
    – Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành
    viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc.

    SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU

    Năng lực chung

    Biểu hiện

    – Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
    trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những
    hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
    – Thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động.
    – Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
    đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những
    tình huống mới.
    – Xác định và làm rõ được thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm
    tắt được những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
    – Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được
    tình huống có vấn đề trong học tập.
    – Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người
    khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho;
    3. Năng lực
    đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn
    giải quyết vấn đề
    phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.
    và sáng tạo
    – Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề;
    đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
    – Lập được kế hoạch hoạt động với mục tiêu, nội dung, hình thức
    hoạt động phù hợp.
    – Phân công được nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia
    hoạt động.
    – Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của kế hoạch,
    giải pháp và việc thực hiện kế hoạch, giải pháp.
    – Đặt được các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng,
    vấn đề; biết chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với
    sự cân nhắc, chọn lọc; biết quan tâm đến các chứng cứ khi nhìn
    nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình
    huống dưới những góc nhìn khác nhau.

    b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù – năng lực khoa học tự nhiên
    Môn Khoa học tự nhiên đóng vai trò chủ yếu trong việc giúp học sinh hình thành
    và phát triển năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần với những biểu hiện
    cụ thể được trình bày trong bảng 3.

    7

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    Bảng 3. Những biểu hiện về năng lực khoa học tự nhiên mà môn Khoa học tự nhiên cần giúp
    học sinh hình thành và phát triển

    Thành phần
    năng lực

    Biểu hiện

    Thành phần
    thứ nhất
    Nhận thức
    khoa học
    tự nhiên

    1. Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành
    phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động,
    tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể:
    1.1. Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm,
    quy luật, quá trình của tự nhiên.
    1.2. Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật,
    hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt
    như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,…
    1.3. So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá
    trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau.
    1.4. Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá
    trình của tự nhiên theo logic nhất định.
    1.5. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối
    được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và
    trình bày các văn bản khoa học.
    1.6. Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng
    (quan hệ nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng,...).
    1.7. Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận
    định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.

    Thành
    phần thứ
    hai
    Tìm hiểu
    tự nhiên

    8

    2. Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích
    sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh
    được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
    Các biểu hiện cụ thể:
    2.1. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề.
    2.2. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
    2.3. Lập kế hoạch thực hiện.
    2.4. Thực hiện kế hoạch.
    2.5. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
    2.6. Ra quyết định và đề xuất ý kiến.

    SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU

    Thành phần
    năng lực

    Biểu hiện
    3. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên
    để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và
    trong đời sống; những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát

    triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề
    Thành phần
    đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng. Các biểu
    thứ ba
    hiện cụ thể:
    Vận dụng
    kiến thức,
    3.1. Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và
    kĩ năng đã học
    kĩ năng về khoa học tự nhiên.
    3.2. Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải
    pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích
    ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu
    phát triển bền vững.

    II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
    1.

    MỤC ĐÍCH CỦA SÁCH

    Để giúp học sinh hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực, sách Khoa học
    tự nhiên 7 được thiết kế nhằm đạt các chức năng cơ bản sau:
    • Cung cấp thông tin khoa học cốt lõi.
    • Định hướng các hoạt động dạy học.
    • Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm hiểu và khám phá khoa học.
    • Tạo điều kiện dạy học tích cực, tích hợp và dạy học phân hoá học sinh.
    • Giáo dục đạo đức, giá trị.
    • Hỗ trợ tự học, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học.
    • Củng cố, mở rộng tri thức.
    • Tạo điều kiện để giáo viên tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình.
    9

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

    Nội dung sách được chia thành các chủ đề với nhiều hoạt động, tạo điều kiện cho
    dạy học tích cực, dạy học thông qua hoạt động của học sinh; phù hợp với tâm sinh lí lứa
    tuổi trong việc hình thành kiến thức, rèn luyện kĩ năng, giúp học sinh hình thành, phát
    triển phẩm chất, năng lực. Tuỳ vào điều kiện cụ thể, giáo viên có thể dạy từng bài đơn
    lẻ hoặc kết hợp các bài trong cùng một chủ đề lại với nhau.

    2.

    MỤC ĐÍCH CỦA SÁCH

    Sách được thiết kế phù hợp với hoạt động tìm hiểu, khám phá của học sinh; giúp
    học sinh có thể tự học hoặc học với sự hướng dẫn của giáo viên và cha mẹ.
    Hai trang đầu của sách là nội dung hướng dẫn sử dụng sách và sơ lược về cấu trúc
    một bài học. Đây là điểm mới của một cuốn sách giáo khoa hiện đại, được thể hiện bằng
    cách khái quát cấu trúc nội dung cuốn sách giúp học sinh, giáo viên hiểu ý nghĩa các icon
    (biểu tượng), các tiểu mục có trong sách và góp phần làm tăng tính hấp dẫn của cuốn sách.
    Nội dung tiếp theo cách gồm ba phần, mỗi phần có các chủ đề, trong mỗi chủ đề
    bao gồm các bài học.
    Trong mỗi phần, bên cạnh việc giúp học sinh nhận thức được những khái niệm
    cốt lõi, sách còn tập trung giúp học sinh có những nhận thức bước đầu về những nguyên
    lí chung nhất của thế giới tự nhiên: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, sự vận
    động và biến đổi, sự tương tác.
    Khác với các sách giáo khoa truyền thống, phần cuối của sách Khoa học tự nhiên
    7 có Bảng giải thích thuật ngữ phù hợp với nhận thức của học sinh lớp 7, bước đầu giúp
    học sinh làm quen với việc tra cứu, hình thành năng lực tự học, tự nghiên cứu.
    Sách được thiết kế với nhiều hoạt động dựa trên cơ sở lí thuyết của dạy học tích cực,
    phát triển năng lực thông qua hoạt động tích cực của học sinh trong quá trình học tập.
    Nội dung các bài học gắn với thực tiễn dựa trên phương châm: Mang cuộc sống
    vào bài học và đưa bài học vào cuộc sống.

    3.

    CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC

    Bài học có cấu trúc gồm: tên bài học; mục “Học xong bài học này, em có thể” và
    tiến trình bài học.

    10

    SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU

    Thực hiện dạy học tích cực, các bài học được thiết kế trên nguyên lí của mô hình
    5E, theo thuyết kiến tạo (5Es). Tuy nhiên, không cứng nhắc hoàn toàn theo đầy đủ hoặc
    theo thứ tự từng bước của 5E. Trong đó, sách nhấn mạnh các hoạt động:
    Tìm hiểu, khám phá: Trong sách sử dụng khá nhiều tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ và
    các tình huống học tập nhằm tạo cơ hội cho học sinh được trải nghiệm, được tìm hiểu,
    khám phá dưới nhiều dạng hoạt động học tập khác nhau.
    Giải thích: Tạo điều kiện cho học sinh được trình bày, miêu tả, phân tích các trải
    nghiệm hoặc quan sát thu nhận được ở bước khám phá, giúp học sinh kết nối và thấy
    được sự liên hệ với trải nghiệm trước đó.
    Vận dụng: Cung cấp cho học sinh cơ hội được khắc sâu và mở rộng kiến thức,
    kĩ năng thông qua thực hiện các câu hỏi/ bài tập thực hành, vận dụng, giải quyết các tình
    huống trong sách giáo khoa và sách bài tập, theo đó các hoạt động để học sinh thể hiện
    cảm xúc, thái độ và giá trị rất được quan tâm.
    Đánh giá: Ngoài các câu hỏi, bài tập đi kèm các hoạt động ở các bài học, cuối mỗi
    một hoặc hai chủ đề còn có các câu hỏi, bài luyện tập. Có thể coi chúng là tư liệu giúp giáo
    viên trong việc đánh giá, giúp người học có thể tự đánh giá mức độ nhận thức qua chủ đề.
    Nhằm kích thích sự sáng tạo của mỗi giáo viên, và sự phù hợp của mỗi đối tượng
    học sinh, bài học được cấu trúc thành hai tuyến chính:
    Tuyến 1: Gồm các nội dung cung cấp kiến thức và các hoạt động hình thành kiến
    thức mới, rèn luyện kĩ năng, góp phần phát triển phẩm chất, năng lực. Đây là tuyến
    cơ bản mà tất cả các học sinh cần đạt được (ví dụ phần chữ và hình cung cấp kiến thức;
    phần icon dùng để: hỏi/ thảo luận, quan sát, luyện tập, vận dụng,…).
    Tuyến 2: Gồm các hoạt động mở rộng, tăng cường,… như “Em có biết”, “Tìm
    hiểu thêm”. Tuỳ theo đối tượng học sinh, thời gian, trang thiết bị của nhà trường,… mà
    giáo viên có thể thực hiện một cách linh hoạt (có thể không thực hiện, hoặc thực hiện
    một phần).
    Tiến trình của bài học được thực hiện theo hướng dẫn của thông tư 33 (Bộ Giáo
    dục và Đào tạo), bao gồm bốn thành phần chính: Mở đầu; Hình thành kiến thức, kĩ năng
    mới; Luyện tập; Vận dụng kiến thức, kĩ năng. Cuối bài học là các kiến thức, kĩ năng cốt
    lõi. Để tránh phải nhắc lại bằng nhiều chữ, các hoạt động trong bài học được thể hiện
    thông qua các biểu tượng (icon). Cụ thể như sau:
    11

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

    Tuyến 1
    Tiến trình

    Biểu tượng

    Nhiệm vụ

    Mở đầu

    Gắn kết chủ đề bài học mới với những kiến thức,
    kĩ năng mà học sinh đã được học từ các lớp dưới
    và từ cuộc sống, kích thích suy nghĩ. Hoạt động
    này có hình thức thể hiện phong phú như trò
    chơi, câu hỏi, bài thực hành,...

    Hình thành
    kiến thức,
    kĩ năng mới

    Kiến thức, kĩ năng được hình thành, phát triển
    thông qua quan sát, trả lời câu hỏi, thảo luận,…
    hoặc thông qua thực hành, làm thí nghiệm.

    Luyện tập

    Giúp học sinh hiểu sâu hơn kiến thức đã học và
    thành thạo hơn các kĩ năng thông qua các bài
    thực hành, các tình huống thực tiễn,…

    Vận dụng

    Giúp học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng đã
    học thông qua các câu hỏi, bài tập, xử lí các tình
    huống thực tiễn, chia sẻ với các bạn và người thân.

    Kết thúc bài học

    Những kiến thức, kĩ năng cốt lõi cần đạt được.

    Tuyến 2
    Em có biết
    Cung cấp thêm thông tin thú vị, liên quan đến vấn đề đang học, giúp
    học sinh mở rộng hiểu biết, gây hứng thú học tập cho học sinh.

    Tìm hiểu thêm
    Giúp học sinh mở rộng bài học sau giờ học trên lớp.

    Các mục mở rộng này không phải yêu cầu bắt buộc cho tất cả học sinh.
    Ngoài ra, trong các bài học có nhiều nội dung hướng đến giáo dục giá trị sống
    (phẩm chất) được rút ra từ bài học, góp phần phát triển phẩm chất của học sinh.
    12

    SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU

    4.

    CHỌN NỘI DUNG CHO CÁC CHỦ ĐỀ VÀ BÀI HỌC

    Các kiến thức, kĩ năng trong các nội dung nói đến ở sách Khoa học tự nhiên 7 đều là
    những kiến thức, kĩ năng cốt lõi phổ biến của nhân loại. Trong sách giáo khoa hiện hành,
    những kiến thức, kĩ năng đó được thể hiện trong ba cuốn sách riêng biệt (Vật lí, Hoá học,
    Sinh học). Trong cuốn sách này, những kiến thức, kĩ năng đó được cấu trúc và sắp xếp lại
    theo nguyên tắc: Đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về toán học; tạo điều kiện
    để giúp học sinh phát triển tư duy khoa học, khơi gợi sự yêu thích khoa học ở học sinh, tăng
    cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong học tập và cuộc sống. Hơn nữa,
    để giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực, sách trình bày tích hợp các kiến thức,
    kĩ năng nói trên theo các chủ đề, trong các chủ đề chứa các bài học với số tiết khác nhau,
    giúp giáo viên dễ dàng triển khai, linh hoạt, phù hợp với trình độ các đối tượng học sinh.
    Tuỳ vào mức độ nhận thức của học sinh và điều kiện dạy học ở mỗi nơi mà giáo viên có
    thể linh hoạt phân phối nội dung, không bị gò ép bài học theo tiết.
    Nội dung học tập được lựa chọn để tạo điều kiện cho học sinh tăng cường thực
    hành, bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng trong học tập và cuộc sống; tạo điều
    kiện cho dạy học tích hợp và phân hoá.
    • Để thực hiện mục tiêu giúp phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, nội dung của
    các bài học không cung cấp quá nhiều kiến thức cần phải ghi nhớ, tránh khuynh hướng
    thiên về toán học. Các hoạt động học được thiết kể để giúp học sinh nhận thức được
    ý nghĩa cốt lõi của các khái niệm, định nghĩa có đề cập đến, đồng thời chú ý giúp
    học sinh gắn kết các khái niệm khoa học với thực tiễn (với liều lượng phù hợp).
    Mặt khác, các nội dung dạy học không được thiết kế theo từng tiết một, mà được
    thiết kế số tiết đủ để đạt được sự tương đối trọn vẹn từng nội dung của chủ đề nhằm tạo
    điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh dạy và học một cách linh hoạt, phù hợp với
    trình độ của học sinh từng lớp, từng trường và từng địa phương. Hơn nữa việc thiết kế
    theo chủ đề nhỏ cũng tạo điều kiện tích hợp các nội dung nhằm phát triển năng lực và
    phẩm chất cho học sinh.
    • Sách thiết kế đa dạng hoạt động học tập (trả lời câu hỏi, vẽ sơ đồ, lập bảng, thực
    hành,…) nhằm tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới hình thức tổ chức dạy học; khuyến
    khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập. Bước đầu, đã chú ý giúp học
    sinh hình thành kĩ năng tiến trình nhận thức khoa học, một kĩ năng quan trọng, đóng vai
    trò quyết định trong con đường đi đến các phát minh, sáng chế.
    13

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

    Tuy nhiên, sách không áp đặt cách dạy một cách cứng nhắc mà gợi ý để giáo viên
    linh hoạt trong tổ chức dạy học, phù hợp với từng vùng miền và đối tượng học sinh.
    • Trong khuôn khổ và điều kiện dạy học cho phép, sách đã chú ý thích đáng đến
    việc học qua thực hành. Trong mỗi chủ đề dạy học có nhiều hoạt động thực hành, tạo
    điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng và vận dụng tri thức đã học. Sách coi trọng
    việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu thế giới
    tự nhiên và xã hội xung quanh, hình thành năng lực quan sát, thuyết trình và bước đầu
    làm quen viết báo cáo khoa học,…

    5.

    THỂ HIỆN YÊU CẦU VỀ ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ, TỰ ĐÁNH GIÁ
    CỦA HỌC SINH

    Ở các bài học có nhiều dạng câu hỏi, bài tập vận dụng, xử lí tình huống,… giúp
    đánh giá đầu ra của bài học và từ đó góp phần cho quá trình tự đánh giá của học sinh,
    đồng thời góp phần giúp giáo viên theo dõi và đánh giá quá trình học tập, đánh giá được
    năng lực của học sinh.
    Sau mỗi một hoặc hai chủ đề có các câu hỏi, bài tập vận dụng, xử lí tình huống,… là
    tư liệu để giáo viên xây dựng bài đánh giá sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.

    6.

    KHÁI QUÁT NỘI DUNG CÁC PHẦN
    TRONG SÁCH KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

    Nội dung bài học trong từng chủ đề được lựa chọn dựa trên các nội của Chương trình
    môn Khoa học tự nhiên và đảm bảo các mục tiêu về phẩm chất, năng lực được quy định
    trong Chương trình tổng thể và Chương trình môn Khoa học tự nhiên.

    Bài mở đầu: Phương pháp và kĩ năng trong học tập
    môn Khoa học tự nhiên
    Bài học này gồm ba nội dung: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên, các kĩ năng trong tiến
    trình tìm hiểu tự nhiên và một số dụng cụ đo.
    Các kiến thức, kĩ năng trong phần này là những kiến thức, kĩ năng có vai trò quan
    trọng trong con đường tìm hiểu, khám phá tự nhiên. Đây là những kiến thức, kĩ năng
    chưa được chú ý đúng mực trong các chương trình giáo dục trước Chương trình Giáo dục
    phổ thông 2018.

    14

    SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU

    Phần 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
    a) Cấu trúc
    Phần này gồm ba chủ đề là: Nguyên tử. Nguyên tố hóa học; Sơ lược về bảng tuần
    hoàn các nguyên tố hóa học; Phân tử.
    Các kiến thức, kĩ năng trong phần này được phát triển và sắp xếp lại trên cơ sở những
    nội dung trong Chương trình môn Hóa học cấp Trung học cơ sở ở Chương trình Giáo dục
    phổ thông 2006. Cụ thể như bảng sau:
    Khoa học tự nhiên 7
    Nội dung chính
    Nguyên tử. Nguyên
    tố hoá học

    Trung học cơ sở chương trình cũ
    Môn/ Lớp
    Hoá học 8

    Chương/ Bài
    Chất. Nguyên tử.
    Phân tử

    Nội dung chính
    Nguyên tử; Hạt nhân nguyên
    tử; Lớp vỏ electron
    Nguyên tố hoá học; Khối
    lượng nguyên tử

    Sơ lược về bảng tuần Hoá học 9
    hoàn các nguyên tố
    hoá học

    Phi kim. Sơ lược
    về bảng tuần hoàn
    các nguyên tố
    hoá học

    Nguyên tắc sắp xếp các
    nguyên tố trong bảng tuần
    hoàn; Cấu tạo của bảng tuần
    hoàn; Sự biến đổi tính chất
    của các nguyên tố trong
    bảng tuần hoàn; Ý nghĩa của
    bảng tuần hoàn

    Phân tử

    Chất. Nguyên tử.
    Phân tử

    Đơn chất; Hợp chất; Phân
    tử

    Hóa học 8

    b) Sự phát triển so với hiện hành
    Chủ đề Nguyên tử. Nguyên tố hoá học có bổ sung thêm nội dung về sự chuyển động
    của electron trong nguyên (so với Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 chỉ tìm hiểu
    về nguyên tử: khái niệm nguyên tử, cấu tạo nguyên tử, khối lượng nguyên tử), nhằm làm
    rõ sự sắp xếp các electron vào từng lớp như thế nào để làm cơ sở cho nội dung tìm hiểu
    sơ lược về liên kết hoá học.
    Nội dung nguyên tố hoá học tương đồng với môn Hoá học 8 Chương trình Giáo dục
    phổ thông 2006. Tuy nhiên, cách đọc danh pháp hóa học được sử dụng theo danh pháp
    mới (IUPAC).

    15

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

    Chủ đề Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có nội dung tương đồng
    với môn Hoá học 9 Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 nhưng có giảm nhẹ: không tìm
    hiểu nội dung về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH.
    Chủ đề Phân tử. Đơn chất và hợp chất
    Chương trình 2016, tìm hiểu khái niệm đơn chất, hợp chất rồi đến khái niệm phân
    tử; không giới thiệu về liên kết hoá học. Tuy nhiên, trong Chương trình Giáo dục phổ
    thông 2018, nội dung này được trình bày theo logic ngược lại, HS tìm hiểu về phân tử
    trước rồi mới đến đơn chất và hợp chất. Do nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nhỏ nhất
    và “Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết
    hoá học và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất”. Vì vậy, cần phải tìm hiểu phân
    tử trước rồi mới tìm hiểu đơn chất và hợp chất.
    Sơ lược về liên kết hoá học là một nội dung mới (Chương trình 2006 không học chủ đề
    này). Nội dung này tìm hiểu sơ lược về liên kết ion và liên kết cộng hoá trị là cơ sở để giải
    thích một số đặc điểm của các chất tồn tại trong thực tiễn và là cơ sở để tìm hiểu về hoá trị.
    Về hoá trị trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2006, quy ước lấy hoá trị của H
    làm đơn vị hoá trị và H có hoá trị I. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, từ bản chất của
    liên kết cộng hoá trị (chất cộng hoá trị) đưa ra khái niệm về hoá trị: Hoá trị là con số biểu thị
    khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Từ đó xét hợp
    chất cộng hoá trị của hydrogen (H) với nguyên tử của nguyên tố khác, H góp 1 electron tạo
    ra đôi electron chung giữa 2 nguyên từ, người ta nói H có hoá trị I. Ví dụ: Xét hợp chất cộng
    hoá trị HCl mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo ra đôi electron dùng chung, H và Cl
    có hoá trị I. Tương tự khi H kết hợp với oxygen (O), mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron,
    O liên kết với hai nguyên tử H bằng hai đôi electron chung, nên O có hoá trị II. Như vậy,
    khái niệm hoá trị được hình thành dựa trên đặc điểm liên kết hoá học của các nguyên tử các
    nguyên tố. Đây là cách tiếp cận khác so với Chương trình Giáo dục phổ thông 2006.
    Công thức hoá học được tìm hiểu sau hóa trị và chỉ rõ được mối liên hệ giữa hoá trị
    của nguyên tố với công thức hóa học.

    Phần 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
    a) Cấu trúc
    Phần này gồm bốn chủ đề là: Tốc độ, Âm thanh, Ánh sáng và Tính chất từ của chất.

    16

    SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 - CÁNH DIỀU

    Các kiến thức, kĩ năng trong phần này được phát triển và sắp xếp lại trên cơ sở những
    nội dung trong Chương trình môn Vật lí cấp Trung học cơ sở ở Chương trình Giáo dục phổ
    thông 2006. Cụ thể như bảng sau:
    Khoa học tự nhiên 7
    Nội dung chính

    Trung học cơ sở chương trình cũ
    Môn/ Lớp

    Chương/ Bài

    Nội dung chính

    Tốc độ của chuyển Vật lí 8
    động, đồ thị quãng
    đường – thời gian
    Sự truyền âm, biên Vật lí 7
    độ, tần số, độ to và độ
    cao của âm, phản xạ
    âm

    Cơ học

    Chuyển động cơ học, vận
    tốc

    Âm học

    Ánh sáng, tia sáng
    Vật lí 7
    Sự phản xạ ánh sáng

    Quang học

    Nam châm
    Từ trường
    Từ trường Trái Đất

    Điện từ học

    Nguồn âm, độ cao của âm,
    độ to của âm;
    Môi trường truyền âm, phản
    xạ âm – tiếng vang, chống
    nhiễm tiếng ồn
    Nguồn sáng và vật sáng, sự
    truyền ánh sáng, định luật
    phản xạ ánh sáng, ảnh của
    vật tạo bởi gương phẳng
    Nam châm vĩnh cửu, từ
    trường, từ phổ, đường sức từ,
    sự nhiễm từ, nam châm điện,
    ứng dụng của nam châm

    Vật lí 9

    b) Sự phát triển so với chương trình cũ
    Chủ đề Tốc độ làm rõ khái niệm tốc độ, chưa hình thành khái niệm vận tốc vì đó là
    đại lượng vector, không thích hợp giới thiệu ở Trung học cơ sở. Hơn nữa, không phải lúc
    nào tốc độ cũng bằng độ lớn của vận tốc. So với Chương trình Giáo dục phổ thông 2006,
    chủ đề này có mức độ nhẹ hơn, cách tiếp cận gần gũi với thực tiễn và phù hợp với tâm sinh
    lí lứa tuổi học sinh hơn.
    Chủ đề Âm thanh có nội dung gần tương đồng với phần âm học ở môn Vật lí 7,
    Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 nhưng tiếp cận cũng gần gũi hơn. Phần truyền âm
    trong không khí ở chủ đề này mô tả chi tiết hơn ở môn Vật lí 7.
    Chủ đề Ánh sáng có nội dung giảm tải hơn so với phần tương tự ở môn Vật lí 7 của
    Chương trình Giáo dục phổ thông 2006. Vì ánh sáng là một đối tượng vi mô có cả tính
    sóng và tính hạt, nên ở môn Khoa học tự nhiên không nhấn mạnh sự truyền thẳng của ánh
    sáng mà nhấn mạnh bản chất năng lượng của ánh sáng. Cách tiếp cận như vậy có tác dụng
    làm tiền đề cho việc mô tả tính chất sóng của ánh sáng ở các lớp cao hơn.
    17

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

    Chúng ta đều biết rằng khác ...
     
    Gửi ý kiến