Bác Hồ với việc đọc và tự học

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH ĐIỆN TỬ BÁC HỒ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BIỂN BÁO GIAO THÔNG CƠ BẢN DÀNH CHO HỌC SINH

    SÁCH NÓI

    SÁCH LỊCH SỬ

    VIDEO HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

    Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1

    CHÂM NGÔN HAY

    Đọc sách là góp phần nâng cao hiểu biết, phát triển tư duy, và hoàn thiện nhân cách

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng Lịch sử 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
    Ngày gửi: 14h:42' 01-03-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT BẢN –
    THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 7
    CÁNH DIỀU

    HÀ NỘI  2022

    1

    A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    1. Giới thiệu về Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí
    cấp Trung học cơ sở
    1.1. Đặc điểm của môn Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở (phần Lịch sử)
    1.1.1. Đặc điểm môn học
    Môn Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở (THCS) góp phần cùng các môn học và hoạt
    động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh (HS) các phẩm chất chủ yếu và năng
    lực chung. Trong đó, phần Lịch sử giúp hình thành, phát triển ở HS năng lực lịch sử trên
    nền tảng kiến thức cơ bản, có chọn lọc về lịch sử thế giới, lịch sử khu vực và lịch sử Việt
    Nam; các quá trình phát triển về chính trị, kinh tế – xã hội và văn hoá diễn ra trong không
    gian và thời gian; sự tương tác giữa xã hội loài người với môi trường tự nhiên; giúp HS
    biết cách sử dụng các công cụ của khoa học lịch sử để học tập và vận dụng vào thực tiễn;
    đồng thời hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt
    là tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, thái độ tôn trọng
    sự đa dạng của lịch sử thế giới và văn hoá – văn minh nhân loại, khơi dậy ở HS ham muốn
    khám phá thế giới xung quanh, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
    1.1.2. Mục tiêu Chương trình
    Môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục
    khác hình thành, phát triển ở HS các PC chủ yếu và NL chung.
    Môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS hình thành, phát triển ở HS các NL lịch sử và NL địa
    lí trên nền tảng kiến thức cơ bản, có chọn lọc về lịch sử, địa lí thế giới, quốc gia và địa
    phương; các quá trình tự nhiên, kinh tế – xã hội và văn hoá diễn ra trong không gian và
    thời gian; sự tương tác giữa xã hội loài người với môi trường tự nhiên; giúp HS biết cách
    sử dụng các công cụ của khoa học lịch sử, khoa học địa lí để học tập và vận dụng vào
    thực tiễn; đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình thành,
    phát triển ở HS các PC chủ yếu và NL chung, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước,
    niềm tự hào về truyền thống dân tộc, thái độ tôn trọng sự đa dạng của lịch sử thế giới và
    văn hoá nhân loại, khơi dậy ở HS niềm đam mê khám phá thế giới xung quanh, vận dụng
    những điều đã học vào cuộc sống.
    1.1.3. Yêu cầu cần đạt
    1.4.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

    2

    Môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS (phần Lịch sử) góp phần hình thành và phát triển
    ở HS các PC chủ yếu và NL chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã
    được quy định tại Chương trình tổng thể.
    1.4.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
    Môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS hình thành và phát triển ở HS các NL lịch sử và NL
    địa lí, cụ thể:

     NL lịch sử bao gồm:
    + Tìm hiểu lịch sử.
    + Nhận thức và tư duy lịch sử.
    + Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.

     NL địa lí bao gồm:
    + Nhận thức khoa học địa lí.
    + Tìm hiều địa lí: sử dụng các công cụ của địa lí học, tổ chức học tập ở thực địa,
    khai thác internet phục vụ môn học.
    + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế; thực hiện
    chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn.
    Các thành phần NL lịch sử và NL địa lí được mô tả chi tiết, cụ thể trong Chương trình
    Giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2008.
    2. Giới thiệu chung về sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 – bộ sách Cánh Diều
    2.1. Một số thông tin chung
    – Mục đích biên soạn: cung cấp một tài liệu học tập, công cụ học tập chính thức, toàn
    diện và hiệu quả cho HS, đồng thời là tài liệu cho giáo viên (GV) khai thác để tổ chức các
    hoạt động dạy học và vận dụng các phương pháp dạy học theo định hướng phát triển PC
    và NL của HS.
    – Đối tượng sử dụng: HS lớp 7, các GV dạy Lịch sử và Địa lí ở cấp THCS, các cán bộ
    quản lí giáo dục, các phụ huynh HS.
    – Phạm vi sử dụng: trong giờ học trên lớp và cả các hoạt động thực hành, vận dụng ngoài
    giờ lên lớp ở các trường THCS trong cả nước.
    – Tổng số trang: 176 trang.
    3

    – Khổ sách: 19 x 26,5.
    – Nhà xuất bản Đại học Sư phạm.
    2.2. Cấu trúc sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7

     Hướng dẫn sử dụng sách giúp HS hiểu rõ các kí hiệu sử dụng trong sách.
     Lời nói đầu, hướng tới bạn đọc là các em HS.
     Nội dung sách được cấu trúc thành các chương, bài. Mỗi chương tương ứng với một
    chủ đề lớn, phù hợp với các chủ đề đã được xác định trong nội dung Chương trình GDPT
    năm 2018. Mỗi chủ đề được cấu tạo gồm một số bài học, các bài được thiết kế linh động,
    có bài 1 tiết và một số bài thiết kế với thời lượng 2 – 3 tiết/bài. Phần Lịch sử gồm 7
    chương, 21 bài và 2 Chủ đề chung:
    Chương 1. Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI (5 bài)
    Chương 2. Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (2 bài)
    Chương 3. Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX (2 bài)
    Chương 4. Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI (3 bài)
    Chương 5. Việt Nam từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV (6 bài)
    Chương 6. Việt Nam từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI (2 bài)
    Chương 7. Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI (1 bài)
    Chủ đề 1. Các cuộc đại phát kiến địa lí thế kỉ XV – XVI (3 tiết)
    Chủ đề 2. Đô thị: Lịch sử và hiện tại (3 tiết)

     Bảng giải thích thuật ngữ giúp HS giải thích các thuật ngữ và một số từ khoá quan trọng
    có trong sách.

     Bảng tra cứu địa danh/ tên riêng nước ngoài gồm các cột: tên phiên âm (như trong
    SGK), tên tiếng Anh (như trong các từ điển địa danh, từ điển Wiki) và trang số địa
    danh xuất hiện.

     Mục lục giúp HS tra cứu nội dung bài học nhanh nhất.
    2.3. Cấu trúc bài học trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
    Cấu trúc mỗi bài học bao gồm một chuỗi các hoạt động học của HS. Nhóm hoạt động
    được sắp xếp theo thứ tự bảo đảm tiến trình bài học chặt chẽ, bao gồm:
    4

     Tên bài gồm số thứ tự và tên bài. Ví dụ: Bài 1. Quá trình hình thành và phát triển chế
    độ phong kiến ở Tây Âu; Bài 14. Công cuộc xây dựng đất nước thời Lý (1009 – 1225).

     Yêu cầu cần đạt viết dưới dạng “Học xong bài này, em sẽ...” bám sát với yêu cầu cần
    đạt của Chương trình 2018, theo quan điểm phát triển PC và NL của HS, được thiết kế
    ngay dưới tên bài.

    – Mở đầu: (kí hiệu
    ), được thiết kế ngắn gọn, hấp dẫn với những mẩu chuyện lịch
    sử thú vị, những tình huống hay câu thơ, câu nói nổi tiếng, hình ảnh sinh động,... có tác
    dụng tạo hứng thú, lôi cuốn HS khám phá nội dung bài học.

    – Kiến thức mới: (kí hiệu
    ) bao gồm phần chính văn, kênh hình, câu hỏi
    trình bày những nội dung cốt lõi của bài học. Thông qua các hoạt động học tập với tư liệu
    phong phú, hệ thống kênh hình đa dạng (tranh ảnh, sơ đồ, bảng biểu, lược đồ, băng thời
    gian,...) giúp HS khám phá lịch sử một cách hứng thú và hiệu quả. Các hình đều được
    đánh số theo bài. Ví dụ, ở bài 1 sẽ có các hình 1.1, 1.2, lược đồ 1,…
    + Hệ thống các câu hỏi nhằm xác định kiến thức cơ bản của nội dung bài học, đáp
    ứng yêu cầu cần đạt, được kí hiệu bằng

    .

    Những nội dung mở rộng được đưa vào các ô, hộp, khung phù hợp, đó là:

    + Ô “Em có biết?” (kí hiệu
    ), để mở rộng hiểu biết về một hiện tượng, đối
    tượng lịch sử hoặc địa lí nào đó được nói đến trong bài hoặc liên hệ thực tế.

    + Ô “Góc khám phá” (kí hiệu
    bài.

    ), khám phá tri thức liên quan đến nội dung của

    + Ô “Góc mở rộng” (kí hiệu
    các địa chỉ web chính thức.

    ), mở rộng kiến thức của bài học hoặc có thể là

    – Luyện tập và vận dụng được tách ra thành các câu hỏi mức độ Luyện tập (kí hiệu
    ) và các câu hỏi mức độ Vận dụng (kí hiệu
    ): Phần này được đặt ở cuối bài,
    với các câu hỏi, bài tập phong phú, đa dạng sẽ giúp các em khắc sâu nội dung bài học và
    5

    biết vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn cuộc sống. Qua đó, góp phần phát triển năng
    lực và phẩm chất HS.
    3. Giới thiệu về sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 (phần Lịch sử)
    3.1. Những điểm mạnh của sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 (phần Lịch sử)
    Thứ nhất: Nội dung và các hoạt động học tập trong tất cả các chương/ bài/ chủ đề của Sách
    giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 (phần Lịch sử và Chủ đề chung) đều được biên soạn, xây
    dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS. Đó là các phẩm chất: yêu nước,
    nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; các năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp
    và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: tìm hiểu lịch sử; nhận thức
    và tư duy lịch sử; vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học. Ngoài ra, tùy thuộc vào nội dung
    từng bài học còn góp phần phát triển những phẩm chất và năng lực khác cho học sinh.
    Thứ hai: Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 (phần Lịch sử và phần Chủ đề chung) lựa chọn
    những nội dung cơ bản, cốt lõi, đảm bảo tính hệ thống của kiến thức và kĩ năng. Nội dung
    các bài học vừa có độ mở, vừa được tích hợp với nhau tạo điều kiện cho GV đổi mới phương
    pháp và hình thức tổ chức dạy học; tạo bối cảnh để HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong
    học tập.
    Ví dụ:

    6

    Nội dung các bài học được thể hiện qua các hoạt động mở đầu, hình thành kiến thức
    mới, luyện tập và vận dụng, đáp ứng quá trình nhận thức của học sinh. Đồng thời, gây
    hứng thú và khuyến khích các em tích cực, chủ động, độc lập và sáng tạo trong học tập.
    Ví dụ:

    Sách thiết kế nhiều dạng câu hỏi trong từng bài học: câu hỏi khai thác tranh ảnh, tư
    liệu; câu hỏi tổng hợp; câu hỏi, bài tập thực hành; câu hỏi liên hệ, vận dụng;… Các câu
    hỏi có tác dụng khơi gợi mong muốn tìm hiểu, khám phá, mở rộng kiến thức lịch sử của
    HS.
    Ví dụ:

    7

    Thứ ba: Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 (phần Lịch sử và Chủ đề chung) thể hiện
    đúng và đầy đủ các nội dung được quy định của môn Lịch sử và Địa lí trong Chương
    trình Giáo dục phổ thông 2018. Tất cả các mạch nội dung đều bảo đảm tính cơ bản, khoa
    học, thiết thực và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
    Thứ tư: Cấu trúc các tuyến kiến thức thể hiện rõ những nội dung cốt lõi mà HS cần
    học và các phần mở rộng, vận dụng.
    Để tạo thuận lợi cho GV tổ chức hoạt động học tập, các bài học trong phần Lịch sử 7
    được cấu trúc theo hai tuyến: tuyến chính và tuyến phụ. Tuyến chính là các nội dung cốt
    lõi, đảm bảo để HS đạt được các yêu cầu của từng nội dung giáo dục, được cấu trúc gồm:
    tên bài học, yêu cầu cần đạt, khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập và vận dụng.
    Tuyến phụ là ô “Em có biết?”, “Góc mở rộng”, “Góc khám phá” nhằm trang bị thêm cho
    HS nhiều nguồn học liệu liên quan đến bài học, mở rộng và nâng cao kiến thức.

    8

    Thứ năm: Sự hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình. Kênh chữ ngắn gọn, súc tích; kênh
    hình phong phú, hấp dẫn, khoa học. Các kênh hình đều là nguồn kiến thức bổ sung cho
    kiến thức cơ bản, không chỉ mang tính minh hoạ.

    3.2. Khung phân phối Chương trình môn Lịch sử và Địa lí (phần Lịch sử 7)
    Tên các chương, bài trong Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 (phần Lịch sử và phần
    Chủ đề chung) có thời lượng dạy học cụ thể như sau:

    9

    PHẦN LỊCH SỬ (47 tiết)
    Nội dung chương trình

    Chương/ bài trong SGK

    Số
    tiết

    TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA Chương 1. TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN
    ĐẦU THẾ KỈ XVI
    NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI

    7

    – Quá trình hình thành và phát
    triển chế độ phong kiến ở Tây Âu

    Bài 1. Quá trình hình thành và phát triển chế
    độ phong kiến ở Tây Âu

    2

    – Các cuộc phát kiến địa lí

    Bài 2. Các cuộc đại phát kiến địa lí thế kỉ
    XV đến thế kỉ XVI
    Bài 3. Phong trào Văn hoá Phục hưng

    – Văn hoá Phục hưng
    – Cải cách tôn giáo
    – Sự hình thành quan hệ sản
    xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
    thời trung đại

    Bài 4. Phong trào Cải cách tôn giáo
    Bài 5. Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản
    chủ nghĩa ở Tây Âu thời trung đại

    TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII Chương 2. TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII
    ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
    ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

    – Khái lược tiến trình lịch sử của

    1
    2
    1
    1

    5

    Bài 6. Khái quát tiến trình lịch sử Trung Quốc

    3

    Bài 7. Văn hoá Trung Quốc

    2

    Trung Quốc từ thế kỉ VII đến
    giữa thế kỉ XIX
     Thành tựu chính trị, kinh tế, văn
    hoá của Trung Quốc từ thế kỉ VII
    đến giữa thế kỉ XIX

    ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA Chương 3. ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN
    THẾ KỈ XIX
    GIỮA THẾ KỈ XIX

    4

    Bài 8. Khái quát lịch sử Ấn Độ thời phong
    kiến

    3

    – Vương triều Gupta
    – Vương triều Hồi giáo Delhi

    10

    – Đế quốc Mogul

    Bài 9. Văn hoá Ấn Độ thời phong kiến

    ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU Chương 4. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU
    THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
    KỈ XVI

    – Khái quát về Đông Nam đến

    1

    3

    Bài 10. Khái quát lịch sử Đông Nam Á

    1

    Bài 11. Vương quốc Cam-pu-chia

    1

    Bài 12. Vương quốc Lào

    1

    nửa đầu thế kỉ XVI
     Vương quốc Campuchia
    Vương quốc Lào

    VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X Chương 5. VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X
    ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI
    ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XV

    16

     Việt Nam từ năm 938 đến năm Bài 13. Công cuộc xây dựng và bảo
    vệ đất nước thời Ngô, Đinh, Tiền Lê (939 –
    1009: thời Ngô, Đinh, Tiền Lê

    3



    1009)

    Bài 14. Công cuộc xây dựng đất nước thời Lý
     Việt Nam từ thế kỉ XI đến đầu thế
    (1009 – 1225)
    kỉ XIII: thời Lý
    Bài 15. Cuộc kháng chiến chống quân Tống

    xâm lược của nhà Lý (1075 – 1077)
     Việt Nam từ thế kỉ XIII đến đầu Bài 16. Công cuộc xây dựng đất nước
    thế kỉ XV: thời Trần, Hồ
    thời Trần (1226 – 1400)
    + Thời Trần

    + Thời Hồ


    3

    2

    3
    3

    Bài 17. Ba lần kháng chiến chống quân xâm
    lược Mông – Nguyên của nhà Trần (thế kỉ
    XIII)

    2

    Bài 18. Nhà Hồ và cuộc kháng chiến
    chống quân Minh xâm lược (1400 – 1407)
    Chương 6. VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ
    KỈ XV ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI

    11

    5

     Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – Bài 19. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)

    2

    1427)
     Việt Nam thời Lê sơ (1428 – 1527) Bài 20. Việt Nam thời Lê sơ (1428 – 1527)

    3

    Vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X Chương 7. VÙNG ĐẤT PHÍA NAM TỪ
    đến đầu thế kỉ XVI
    ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI

    1

    Bài 21. Vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X
    đến đầu thế kỉ XVI

    1

    CHỦ ĐỀ CHUNG (6 tiết)
    CÁC CUỘC ĐẠI PHÁT KIẾN

    Chủ đề 1. Các cuộc đại phát kiến địa lí thế
    kỉ XV – XVI

    ĐỊA LÍ

    – Nguyên nhân của các cuộc phát
    kiến địa lí

    – Một số cuộc đại phát kiến địa lí
    – Tác động của các cuộc đại phát
    kiến địa lí đối với tiến trình lịch sử

    3

    1. Nguyên nhân và điều kiện của các cuộc đại
    phát kiến địa lí
    2. Một số cuộc đại phát kiến địa lí cuối thế kỉ
    XV – đầu thế kỉ XVI
    3. Tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí

    ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI

    Chủ đề 2. Đô thị: Lịch sử và hiện tại

     Các đô thị cổ đại và các nền văn

    1. Điều kiện hình thành và phát triển đô thị cổ

    minh cổ đại

    đại và trung đại

    3

    2. Mối quan hệ giữa đô thị và các nền văn
    minh cổ đại
     Các đô trung đại châu Âu và giới
    thương nhân

    3. Vai trò của giới thương nhân với sự phát
    triển đô thị châu Âu trung đại

    Ôn tập, kiểm tra

    8

    Tổng

    55

    12

    Việc cấu trúc thành các chương, bài, chủ đề như trên xuất phát từ những cơ sở sau:
    + Thứ nhất: là chỗ dựa để phát triển các năng lực chung, năng lực đặc thù phân môn
    Lịch sử và các phẩm chất chủ yếu cho HS.
    + Thứ hai: các chương, bài cơ bản cấu trúc theo đúng lôgic của Chương trình môn
    Lịch sử và Địa lí cấp Trung học cơ sở trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Một
    số nội dung có điều chỉnh trình tự, nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu cần đạt của Chương trình.
    + Thứ ba: mỗi chương gồm một số bài, phụ thuộc vào dung lượng nội dung từng
    chương theo yêu cầu cần đạt của Chương trình môn Lịch sử cấp THCS 2018. Trừ chương
    7 – Vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI chỉ có 1 bài.
    3.3. Yêu cầu về phương pháp dạy học môn Lịch sử và Địa lí
    3.3.1. Yêu cầu về phương pháp dạy học Lịch sử
    a) Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại
    Nội dung dạy học bao gồm các nội dung chính, chủ yếu, tập trung vào các nội dung
    mang tính bản chất của sự vật, hiện tượng. Nội dung dạy học, giáo dục đảm bảo tính thiết
    thực phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của thực tế. Ngoài ra, phải đảm bảo tính hiện
    đại, nội dung phải mới, tiên tiến, áp dụng được những thành tựu của khoa học, kĩ thuật
    trong các lĩnh vực của đời sống.
    Dạy học phát triển PC, NL đặt ra yêu cầu cốt lõi là tập trung vào những gì HS cần có
    (kiến thức, kĩ năng, niềm tin,...) để từ đó HS có thể “làm” được những việc cụ thể, hữu
    ích hơn là tập trung vào những gì mà HS biết hoặc không biết. Vì vậy, các nội dung dạy
    học cần được chắt lọc, lựa chọn sao cho thật ngắn gọn, khoa học.
    Nội dung kiến thức thiết thực, hiện đại cùng với phương pháp tư duy và học tập tích
    cực chính là nhằm tạo cơ hội giúp HS rèn luyện kĩ năng, từng bước hình thành, phát triển
    NL giải quyết các tình huống và vấn đề thực tiễn; từ đó có cơ hội hoà nhập, hội nhập quốc
    tế để cùng tồn tại, phát triển,... Đây cũng chính là ý nghĩa quan trọng, bởi nội dung dạy
    học mà HS được học sẽ vận dụng thích ứng với bối cảnh hiện đại và không ngừng đổi
    mới.
    b) Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập
    Tính tích cực của HS được biểu hiện thông qua sự hứng thú, tự giác học tập, niềm yêu
    thích tìm hiểu, sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập. Đây là một nguyên tắc quan trọng
    trong dạy học phát triển PC, NL.

    13

    NL chỉ hình thành khi kiến thức, kĩ năng được chuyển hoá thành hoạt động của một
    chủ thể nhất định. Do đó, trong dạy học, GV cần tổ chức các hoạt động học tập để HS
    tích cực, chủ động huy động kiến thức, kĩ năng hoàn thành nhiệm vụ học tập hoặc giải
    quyết những tình huống trong thực tiễn. Mỗi HS có NL khác nhau tuỳ vào các hoạt động
    học ở mức độ nào. Điều này phản ánh rằng cùng một môi trường học tập, những cá nhân
    khác nhau sẽ có NL khác nhau. Như vậy, trong dạy học, giáo dục phát triển PC, NL của
    HS, tính tích cực của HS là một trong những biểu hiện và cũng là kết quả cần đảm bảo
    khi tổ chức hoạt động học tập.
    c) Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS
    Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS chính là việc tổ chức
    thường xuyên, đầu tư hơn về chất lượng những hoạt động thực hành. Thực hành là hoạt
    động áp dụng lí thuyết vào thực tế để hình thành kĩ năng ở HS – thành phần quan trọng
    của NL. Thực hành là cơ sở để hình thành NL. Trải nghiệm là hoạt động tổ chức cho HS
    được quan sát, làm thử, giả định trong tư duy (dựa trên đặc trưng của thực nghiệm), sau
    đó, người học phân tích, suy ngẫm, chiêm nghiệm về việc quan sát và kết quả của nó.
    Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS là một nguyên tắc không thể
    thiếu của dạy học, giáo dục phát triển PC, NL đòi hỏi từng môn học, hoạt đông giáo dục
    phải khai thác, thực hiện một cách cụ thể, có đầu tư.
    d) Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp
    Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp chính là việc tổ chức nhiều hơn về số lượng,
    đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi HS phải tìm hiểu, tổng hợp kiến
    thức, kĩ năng,... thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết. Tăng cường dạy học, giáo
    dục tích hợp giúp người học phát triển được những NL cần thiết, nhất là NL giải quyết
    vấn đề dựa trên hiểu biết, kinh nghiệm và khả năng ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Bên cạnh
    đó, dạy học, giáo dục tích hợp còn kết nối, tạo ra mối quan hệ giữa các môn học với nhau
    và với thực tiễn, tránh trùng lặp về nội dung.
    Thông qua dạy học tích hợp, HS được rèn luyện khả năng tìm hiểu và vận dụng những
    kiến thức từ nhiều lĩnh vực một cách phù hợp để giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra
    trong bài học, chủ đề.
    e) Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá
    Tăng cường dạy học, giáo dục phân hoá chính là việc tổ chức thường xuyên và đầu tư
    hơn việc phân loại và chia tách các đối tượng HS, từ đó, vận dụng nội dung, phương pháp
    và hình thức sao cho phù hợp với đối tượng ấy nhằm đạt hiệu quả cao. Dạy học, giáo dục
    14

    phân hoá đòi hỏi chương trình dạy học phải xây dựng được các môn học, chủ đề khác
    nhau để HS tự chọn phù hợp với nguyện vọng của HS và khả năng tổ chức của nhà trường.
    Dạy học, giáo dục phân hoá là quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi HS phát triển
    tối đa NL, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, trong đó HS được tạo điều kiện để
    lựa chọn nội dung, độ khó, hình thức, nhịp độ học tập phù hợp với bản thân.
    f) Kiểm tra, đánh giá theo NL, PC là điều kiện tiên quyết trong dạy học phát triển PC, NL
    Kiểm tra, đánh giá theo NL chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong những tình
    huống cụ thể. Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi
    lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy
    học có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS. Với sự thay đổi về
    mục tiêu của Chương trình GDPT năm 2018, rõ ràng kiểm tra, đánh giá theo NL là điều
    kiện tiên quyết trong dạy học phát triển phẩm chất, NL. Bên cạnh mục tiêu đánh giá là
    cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của
    chương trình, cần chú trọng mục tiêu đánh giá sự tiến bộ của HS. Đây là cơ sở để để
    hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển
    chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục. Vì vậy,
    GV cần đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học để xác định mức độ tiến bộ về
    NL của HS. Các thông tin về NL của HS được thu thập trong suốt quá trình học tập thông
    qua một loạt các phương pháp khác nhau: đặt câu hỏi; đối thoại trên lớp; phản hồi thường
    xuyên; tự đánh giá và đánh giá giữa các HS với nhau; giám sát sự phát triển qua sử dụng
    bảng danh sách các hành vi cụ thể của từng thành tố NL; đánh giá tình huống; đánh giá
    qua dự án, hồ sơ học tập,...
    3.3.2. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động học tập của HS
    a) GV cần tổ chức chuỗi hoạt động học để HS chủ động khám phá những điều chưa biết
    Trong dạy học và giáo dục phát triển PC, NL, yêu cầu này đòi hỏi GV phải có khả
    năng thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học để HS tích cực chủ động tham gia
    và thực hiện các nhiệm vụ học tập, từ đó tìm hiểu các kiến thức, kĩ năng mới, vừa học hỏi
    được phương pháp để hình thành kiến thức, kĩ năng đó. Các nhiệm vụ học tập có thể được
    thực hiện trên lớp hoặc ở nhà, không gói gọn trong phạm vi một tiết học. Để hướng đến
    mục tiêu phát triển PC và NL đã đặt ra trong bài học, ở mỗi hoạt động học cần xác định
    rõ các yếu tố: mục tiêu hoạt động, nội dung hoạt động, sản phẩm học tập của HS, cách
    thức tiến hành, phương án kiểm tra đánh giá mức độ mà HS đạt được mục tiêu do GV đã
    đề ra. Trong quá trình tổ chức các hoạt động học, GV cần theo dõi, có những phương án
    hỗ trợ HS khi cần thiết.
    15

    Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi
    mới phương pháp dạy học (PPDH) và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động
    chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng đã nêu rõ
    quá trình dạy học mỗi chuyên đề cần được thiết kế thành các hoạt động học của HS dưới
    dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà. HS
    tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng
    dẫn của GV. Phân tích hoạt động dạy học của GV cần tuân thủ quan điểm phân tích hiệu
    quả hoạt động học của HS, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt
    động học cho HS của GV. Chuỗi hoạt động được thể hiện như sau:
    Thứ nhất: GV phải xác định được rõ các mục tiêu bài học.
    Mục tiêu của bài học còn gọi là yêu cầu cần đạt của bài học, là kết quả mong đợi của
    bài học. HS phải đạt được những gì về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực có thể hình
    thành và phát triển cho HS sau mỗi bài học. Xác định yêu cầu cần đạt/ mục tiêu bài học
    chính là xác định “đầu ra” của quá trình dạy học. Mục tiêu của bài học chính là “kim chỉ
    nam” định hướng cho việc tổ chức các hoạt động học tập cho HS. Từ những yêu cầu cần
    đạt này, GV có thể dễ dàng xác định xem bài học này góp phần phát triển cho HS những
    PC và NL nào.
    Trong phần Lịch sử 7, yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục liên quan đến bài học
    đã được thể hiện ở phần đầu của mỗi bài học. Các yêu cầu này là các yêu cầu đã được
    quy định trong Chương trình GDPT năm 2018 môn Lịch sử và Địa lí. Do vậy, GV có
    thể dựa vào đây để xác định mục tiêu của bài học, để định hướng các hoạt động cần
    tổ chức cho HS khi tìm hiểu về nội dung giáo dục đó.
    Ví dụ: Để tổ chức cho HS tìm hiểu ở Bài 13, GV cần tổ chức giờ dạy để HS đạt
    được các yêu cầu cần đạt (mục tiêu của bài học):

    16

    Việc đưa yêu cầu cần đạt vào trong các bài học Lịch sử 7 là một trong những điểm
    mới của SGK Lịch sử và Địa lí 7. Thông qua các yêu cầu này, GV có thể xác định
    được mục tiêu của bài học, đích cần đến của HS để từ đó tìm cách tổ chức hoạt động
    học tập cho HS phù hợp.
    Thứ hai: Hoạt động mở bài
    – Mục đích: Tạo tâm thế học tập cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú
    học bài mới. GV sẽ tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm
    của bản thân HS có liên quan đến vấn đề xuất hiện trong SGK, các tài liệu học tập; làm
    bộc lộ “cái” HS đã biết, bổ khuyết những gì cá nhân HS còn thiếu, giúp HS nhận ra “cái”
    chưa biết và muốn biết thông qua hoạt động này.
    – Phương thức thực hiện: Thông qua các câu hỏi/ tình huống có vấn đề để HS huy động
    kiến thức, kĩ năng có liên quan, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi gợi mở hoặc đưa ra ý kiến
    nhận xét về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiến thức sẽ học trong chủ đề bài học
    (băn khoăn, dự đoán tình huống sẽ xảy ra, dự đoán câu trả lời,...).
    – Sản phẩm: Các câu hỏi nhận thức, dự đoán, giả sử/ giả thuyết liên quan đến chủ đề bài
    học mới, dự kiến kế hoạch học tập tiếp theo của HS. Các sản phẩm này chỉ được hình thành
    thông qua hoạt động học tập trên lớp của HS theo hướng dẫn của GV.
    – Câu hỏi cần giải quyết cho hoạt động này:
    + Tình huống/ câu hỏi/ lệnh xuất phát nhằm huy động kiến thức/ kĩ năng/ kinh nghiệm sẵn
    có nào đó của HS (HS đã học kiến thức/ kĩ năng đó khi nào?).
    + Vận dụng kiến thức/ kĩ năng/ kinh nghiệm đã có đó thì HS có thể trả lời câu hỏi/ thực
    hiện lệnh đã nêu đến mức độ nào? Dự kiến các câu trả lời/ sản phẩm học tập mà HS có thể
    hoàn thành.
    + Để hoàn thiện câu trả lời/ sản phẩm học tập nói trên, HS cần vận dụng kiến thức/ kĩ
    năng mới nào sẽ học ở phần tiếp theo trong hoạt động hình thành kiến thức (có thể không
    phải là toàn bộ kiến thức/ kĩ năng mới trong bài).
    Ví dụ: Để tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung bài 13 “Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất
    nước thời Ngô, Đinh, Tiền Lê (939 – 1009), GV có thể sử dụng một trong các cách sau để
    tạo ra tình huống xuất phát cho HS.
    Phương án 1: GV có thể sử dụng phần mở bài trong SGK.

    17

    Phương án 2: Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?” để nhận diện được các nhân vật như
    Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn. Từ đó, GV kết nối vào bài mới và nêu nhiệm vụ
    học tập cho HS,...
    * Thứ ba: Hoạt động hình thành kiến thức mới
    – Mục đích: Hoạt động này giúp cho HS khám phá, hình thành kiến thức, phát triển kĩ năng
    mới theo yêu cầu cần đạt của bài. Trong dạy học Lịch sử 7 ở nhà trường THCS, hoạt động
    và các nhiệm vụ học tập của HS chủ yếu là các hoạt động tìm hiểu về Lịch sử thế giới (từ
    thế kỉ V đến đầu thế kỉ XVI), Lịch sử khu vực Đông Nam Á (từ sau thế kỉ X đến đầu thế
    kỉ XVI), Lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI) và hai chủ đề chung.
    – Phương thức thực hiện: GV xác định các hoạt động học tập cần tổ chức cho HS để đạt
    được mục tiêu/ yêu cầu cần đạt của bài học. Sau đó, GV vận dụng các phương pháp và kĩ
    thuật dạy học để tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm chiếm lĩnh tri thức
    mới và rèn luyện luyện kĩ năng, kĩ xảo của môn học.
    – Sản phẩm học tập: Kiến thức cơ bản, cốt lõi về Lịch sử thế giới, Lịch sử khu vực Đông
    Nam Á, Lịch sử Việt Nam và các chủ đề chung; các kĩ năng, kĩ xảo Lịch sử.
    – Câu hỏi cần giải quyết cho hoạt động này:
    + Kiến thức, kĩ năng mới mà HS phải khám phá và chiếm lĩnh được của bài học là gì?
    + HS sẽ khám phá, chiếm lĩnh các kiến thức, kĩ năng đó bằng cách nào?
    Ví dụ: Để tổ chức cho HS tìm hiểu về “Bài 13. Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước
    thời Ngô, Đinh, Tiền Lê (939- 1009)”, (3 tiết), GV có thể thiết kế các nhiệm vụ học tập cho
    HS như sau:
    18

    Yêu cầu cần đạt

    Hoạt động hình
    thành kiến thức mới

    Nhiệm vụ học tập của HS

    Yêu cầu 1: Nêu được Hoạt động 1: Tìm Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, tư liệu và
    những nét chính về hiểu những nét chính quan sát hình 13.2, hãy nêu nhứng
    thời Ngô
    về thời Ngô
    nét chính về sự thành lập nhà Ngô.
    Nhiệm vụ 2: Quan sát sơ đồ 13.1,
    hãy mô tả tổ chức bộ máy nhà nước
    thời Ngô.
    Yêu cầu 2: Trình bày
    được công cuộc thống
    nhất đất nước của
    Đinh Bộ Lĩnh và sự
    thành lập nhà Đinh

    Hoạt động 2: Tìm
    hiểu về công cuộc
    thống nhất đất
    nước của Đinh Bộ
    Lĩnh và sự thành
    lập nhà Đinh

    Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, quan sát
    lược đồ 13.1 và hình 13.1, hãy trình
    bày quá trình Đinh Bộ Lĩnh thống
    nhất đất nước.
    Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và quan
    sát hình 13.3, hãy cho biết công lao
    của Đinh Bộ Lĩnh đối với dân tộc.

    * Thứ tư: Hoạt động luyện tập, vận dụng
    – Mục đích: Hoạt động này nhằm giúp HS hệ thống kiến thức, vận dụng những
    kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các bài tập/ tình huống cụ thể liên quan
    đến nội dung bài học, các yêu cầu cần đạt của bài học, đồng thời, đánh giá xem
    HS có đạt được mục tiêu bài học hay không.
    – Phương thức thực hiện: GV tổ chức cho HS luyện tập, vận dụng những kiến
    thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các bài tập/ tình huống cụ thể liên quan đến
    nội dung bài học, các yêu cầu cần đạt của bài học. Ở hoạt động này, HS có thể
    hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.
    – Sản phẩm: Lời giải và kết quả giải các câu hỏi, bài tập/ tình huống.
    – Câu hỏi cần giải quyết cho hoạt động này:
    + HS sẽ làm gì để vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các
    bài tập/ tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học, các yêu cầu cần đạt của
    bài học?
    + Xây dựng và sử dụng những câu hỏi và bài tập nào để tạo cơ hội cho HS vận
    19

    dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết những nội dung liên quan
    đến nội dung bài học, các yêu cầu cần đạt của bài học?
    Lưu ý: trong hoạt động và vận dụng, GV tập trung giải quyết các câu hỏi, bài tập trong
    SGK. Tuy nhiên, GV cúng có thể mở rộng những câu hỏi, bài tập ngoài SGK cho phù hợp
    với đối tượng HS.
    Ví dụ, hoạt động luyện tập và vận dụng “Bài 13. Công cuộc xây dựng đất nước thời
    Ngô, Đinh, Tiền Lê (939 – 1009)”.
    Phương án 1: GV sử dụng các câu hỏi, bài tập trong SGK để tổ chức luyện tập, vận
    dụng cho HS.

    Phương án 2: GV có thể mở rộng tình huống ngoài SGK như:
    Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn HS tham gia trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”; “Giải mã lịch
    sử”,...
    Nhiệm vụ 2: Việc lập đền thờ, đặt tên đường phố, trường học mang tên Ngô Quyền,
    Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành ở các địa phương trong cả nước nói lên điều gì?
    Nhiệm vụ 3: Đóng vai là nhà văn hoá, thiết kế một tờ rơi/poster/clip để giới thiệu về
    một di tích lịch sử...
     
    Gửi ý kiến