Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1
CHÂM NGÔN HAY
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng Mỹ thuật 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 14h:40' 01-03-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 14h:40' 01-03-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 7
CÁNH DIỀU
Hà Nội – 2022
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 1
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN MĨ THUẬT LỚP 7
Quy định chung cho cấp THCS trong chương trình môn Mĩ thuật.
Với ba nhóm năng lực được chỉ ra trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018,
GV sẽ thấy có sáu năng lực tách biệt nhau được hệ thống lại qua bảng dưới đây:
QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC THẨM MĨ
Quan sát thẩm mĩ:
– Nhận biết được yếu tố thẩm mĩ trong đời sống.
– Nhận biết được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở đối tượng thẩm mĩ.
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hoá nghệ
thuật.
Nhận thức thẩm mĩ:
– Cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ.
– Nhận biết được ý tưởng thẩm mĩ của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
– Nhận biết được giá trị của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong đời sống.
– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hoá nghệ thuật
với thực hành sáng tạo.
SÁNG TẠO VÀ ỨNG DỤNG THẨM MĨ
Sáng tạo thẩm mĩ:
– Nêu được ý tưởng thể hiện đối tượng thẩm mĩ.
– Lựa chọn được hình thức thực hành, sáng tạo thể hiện ý tưởng thẩm mĩ.
– Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực hành sáng tạo.
– Sử dụng được một số công cụ, thiết bị công nghệ trong thực hành sáng tạo.
Ứng dụng thẩm mĩ:
– Thể hiện được tính ứng dụng của sản phẩm trong thực hành, sáng tạo.
– Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của cá nhân và nhóm học tập.
– Vận dụng được sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật phục vụ cho học tập và đời sống.
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THẨM MĨ
Phân tích thẩm mĩ:
– Phân tích, chia sẻ được cảm nhận về đối tượng thẩm mĩ.
– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái,
phong cách nghệ thuật.
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách,
trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn.
Đánh giá thẩm mĩ:
– Đánh giá được đối tượng thẩm mĩ thông qua yếu tố và nguyên lí tạo hình.
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ.
Chương trình môn mĩ thuật 2018 được quy định khái quát, không định hình cụ thể
chi tiết các dạng bài, phân môn mà đưa ra yêu cầu cần đạt và nội dung chuyên môn. Nhìn
tổng thể có thể thấy hai dạng hoạt động chính:
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 2
– Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, phân tích thẩm mĩ và đánh giá thẩm mĩ thuộc
nhóm hiểu biết về lí thuyết và phổ kiến thức mở rộng có thể sử dụng liên môn trong giáo
dục phổ thông.
– Sáng tạo thẩm mĩ, ứng dụng thẩm mĩ thuộc nhóm thực hành sáng tạo sản phẩm và
sử dụng trong đời sống. Nhóm này có tiền đề là thực hành, bài tập.
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
MĨ THUẬT TẠO HÌNH chiếm khoảng 50% của 35 tiết.
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
Thể loại:
– Xác định được mục đích sáng tạo sản phẩm.
Lựa chọn, kết hợp:
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ của một số trường
phái nghệ thuật.
– Lí luận và lịch sử mĩ thuật.
– Phân biệt được sự mô phỏng lại và lặp lại trên sản
phẩm, tác phẩm.
– Đồ hoạ (tranh in).
– Xây dựng được kế hoạch học tập sát với quá trình
thực hành sáng tạo.
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
– Xác định, diễn tả được nguồn sáng và đối tượng
được chiếu sáng.
– Mô phỏng lại được “mẫu” (đối tượng nghệ thuật)
đúng trình tự và phương pháp.
– Vận dụng được nhịp điệu của đường nét, hoa văn,
hoạ tiết,... vào sáng tạo sản phẩm.
– Hội hoạ.
– Điêu khắc.
Hoạt động thực hành và thảo
luận:
Thực hành:
– Thực hành sáng tạo sản phẩm
mĩ thuật 2D.
– Thực hành sáng tạo sản phẩm
mĩ thuật 3D.
Thảo luận:
– Vận dụng được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật truyền – Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di
sản văn hoá nghệ thuật.
thống vào thực hành, sáng tạo.
– Sản phẩm thực hành của học
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
sinh.
– Lựa chọn được hình thức giới thiệu, không gian
Định hướng chủ đề:
trưng bày sản phẩm.
Lựa chọn, kết hợp:
– Sử dụng được thuật ngữ chuyên môn để mô tả tác
phẩm mĩ thuật.
– Văn hoá, xã hội.
– Chỉ ra được vai trò của tác phẩm hội hoạ, đồ hoạ
trong không gian nội thất.
– Nghệ thuật trung đại Việt
Nam và thế giới.
– Phân biệt được một số chất liệu trong hội hoạ và đồ
hoạ.
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 3
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
MĨ THUẬT ỨNG DỤNG chiếm khoảng 40% của 35 tiết
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
Thể loại:
– Nêu được tính chất biểu tượng của logo thương
hiệu.
Lựa chọn, kết hợp:
– Xác định được phong cách chủ đạo, ngôn ngữ thiết
kế sử dụng trong sản phẩm, tác phẩm.
– Thiết kế công nghiệp.
– Biết được một số kĩ thuật cơ bản tạo nên sản phẩm.
– Biết chọn lọc giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật truyền
thống cho ý tưởng thiết kế.
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
– Sao chép, mô phỏng và phát triển được sản phẩm
dựa theo mẫu có sẵn.
– Vận dụng được tính chất lặp lại của hình ảnh,
chữ,... vào thiết kế sản phẩm.
– Vận dụng được nhịp điệu của hoa văn, hoạ tiết vào
thiết kế sản phẩm.
– Cải tiến, tái chế được công cụ, phương tiện và vật
liệu.
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
– Hoàn thiện được sản phẩm sẵn sàng cho việc trưng
bày hoặc triển lãm, bán hàng.
– Phân tích được ý tưởng thẩm mĩ của sản phẩm, tác
phẩm.
– Hiểu được sự phù hợp của sản phẩm với những đối
tượng sử dụng khác nhau.
– Lí luận và lịch sử mĩ thuật.
– Thiết kế đồ hoạ.
– Thiết kế thời trang.
Hoạt động thực hành và thảo
luận:
Thực hành:
– Thực hành sáng tạo sản phẩm
thiết kế 2D.
– Thực hành sáng tạo sản phẩm
thiết kế 3D.
Thảo luận:
– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm,
sản phẩm, di sản văn hoá nghệ
thuật.
– Sản phẩm thực hành của học
sinh.
Định hướng chủ đề:
Lựa chọn, kết hợp:
– Văn hoá, xã hội.
– Nghệ thuật trung đại Việt
– Phân tích được vai trò của thị hiếu thẩm mĩ với nhu Nam và thế giới.
cầu sử dụng sản phẩm thiết kế.
Ngoài ra có 10% của 35 tiết dành cho kiểm tra đánh giá, trương đương khoảng 3,5
tiết cho cả năm học.
Với quy định này, các tác giả SGK có thể tự quyết định nội dung dạy học theo yêu
cầu cần đạt, vì vậy có thể có sự khác biệt trong cách tư duy tổng thể. Riêng sách Mĩ thuật
7 – Cánh Diều được chúng tôi xây dựng đồng bộ ở quy mô cấp học, có tính thống nhất rất
cao và liền mạch.
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 4
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT LỚP 7
2.1. Quan điểm tiếp cận, mục đích biên soạn sách giáo khoa Mĩ thuật lớp 7
Sách Mĩ thuật 7 được biên soạn theo định hướng hình thành và phát triển phẩm
chất, năng lực, bám sát nội dung dạy học được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ
thông năm 2018. Thống nhất với thông điệp "Mang cuộc sống vào bài học. Đưa bài học
vào cuộc sống". Cụ thể hóa các mục tiêu như sau:
– Sách Mĩ thuật 7 nối tiếp mạch nội dung lớp 6 có tính hệ thống, thuận tiện cho
việc thực hành và ứng dụng của HS cũng như sự tương tác giữa thầy và trò giúp GV và HS
có nhiều lựa chọn để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong mỗi bài học.
– Các mạch nội dung dạy học được lồng ghép, đan xen và kế thừa nhau để đảm bảo
HS được phát triển năng lực sáng tạo thẩm mĩ, tạo ra và nói lên được ý nghĩa sáng tạo của
sản phẩm.
– Đặc biệt lưu ý các nội dung dạy học tích hợp, nhất là các vấn đề mang tính toàn
cầu, tính lịch sử và tính giáo dục; kết hợp nội dung giáo dục mĩ thuật để hình thành và phát
triển cho HS các phẩm chất được quy định theo hướng chia sẻ, phản biện các vấn đề.
– Hình thành đồng thời và cân bằng các năng lực đặc thù với các năng lực khác bằng
các hoạt động chính là khám phá, sáng tạo, thảo luận và ứng dụng. Quy trình đi từ khám
phá tìm hiểu về cuộc sống qua các kênh thông tin liên kết và tích hợp giữa tư duy tìm ý
tưởng, thực hành, luyện tập với tự lựa chọn sáng tạo;
– Giúp GV và HS mọi vùng miền dễ dàng thực hiện nội dung dạy – học bằng
nhiều lựa chọn về cách thức thực hành, yêu cầu phân cấp, vật liệu từ quy chuẩn đến đơn
giản (bao gồm cả vật liệu tự nhiên) và văn hóa vùng miền.
– Hưởng ứng chủ trương của Chính phủ về lộ trình giảm rác thải nhựa và thông điệp
môi trường toàn cầu, sách không sử dụng túi nilon, chai nhưa sử dụng một lần, xốp và các
vật liệu có hại cho môi trường trong minh họa và triển khai dạy học.
2.2. Tóm lược các điểm mới của cuốn sách
Trên nguyên tắc GV phải nắm được đặc điểm của cuốn sách để triển khai dạy học
đúng định hướng, đạt chất lượng tốt nhất, chúng tôi tóm lược lại năm ý sau để cùng phân
tích với các thầy cô.
2.2.1. Các bài học trong sách Mĩ thuật 7 được biên soạn theo định hướng phát triển
phẩm chất và năng lực HS
– Mục tiêu của mỗi bài học là các biểu hiện cụ thể về mục tiêu năng lực theo thang
năng lực Bloom với các động từ biểu hiện như hiểu được, làm được, nêu được,... Trong đó
luôn xác định đầy đủ cả ba nhóm năng lực mĩ thuật được xác định trong chương trình môn
mĩ thuật.
– Với cách thiết kế nội dung và cấu trúc các đề mục/hoạt động dạy-học đã thể hiện
rõ định hướng các năng lực quan sát, tìm ý tưởng, sáng tạo, thảo luận, chia sẻ, là những
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 5
năng lực thành phần đã được xác định trong chương trình môn học, biến hoạt động học của
HS trở nên hoàn toàn chủ động.
– Sách thể hiện rõ từng chỉ báo các năng lực cần hình thành cho HS ngay trong các
chủ đề học tập, trong cấu trúc bài và các nội dung hoạt động của HS ở từng bài, từng tiết
học.
2.2.2. Nội dung các bài học trong sách Mĩ thuật 7 tạo điều kiện cho GV đổi mới phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong
học tập
– Các chủ đề, bài học đều đưa ra từ hai cách tiếp cận trở lên giúp GV luôn có lựa
chọn và sáng tạo khi triển khai bài. Các cách khác nhau về phương pháp hay kĩ thuật thực
hành hoặc khác về vật liệu để HS và GV có thể vận dụng theo hoàn cảnh thực tiễn, nhất là
vùng khó khăn. Mỗi bài đều đặt ra những nội dung mở, không những gợi ý cho GV khai
thác sử dụng phương pháp dạy học mà còn giúp họ dễ dàng đổi mới phương pháp và hình
thức dạy học.
– Chủ trương là các bài đều không định hình cụ thể một sản phẩm hay mô hình, quy
trình cứng nhắc. GV luôn được quyền lựa chọn một phạm vi hẹp hơn nếu muốn đẩy sâu
kiến thức cho học sinh. Đồng thời dễ dàng mở rộng để phù hợp với hoàn cảnh và năng lực
của HS theo vùng miền hoặc với nhóm HS có năng khiếu.
– Trong từng nội dung bài học không quy định cứng nhắc một loại hình sản phẩm,
vì thế GV có thể phân cấp độ từ dễ đến khó (theo tiêu chí luôn phù hợp với mọi học sinh),
giúp cho HS luôn được khích lệ trong trải nghiệm bài học.
– Từng bài học, từng nội dung được sắp xếp với nhiều câu hỏi mở giúp HS luôn ở
trong tình huống có vấn đề, luôn được kích thích sự tìm tòi sáng tạo. Riêng với mục tìm ý
tưởng sáng tạo, sách đã đi thẳng vào định hướng năng lực vốn thường bị coi nhẹ trong thực
hành mĩ thuật. Sở dĩ chúng tôi chú trọng vấn đề này là vì việc xác định ý tưởng luôn đảm
bảo khả năng chủ động sáng tạo, nắm bắt vấn đề từ gốc rễ, bằng tư duy logic thay vì bằng
hành động thụ động.
– Đặc biệt, chúng tôi đã thiết kế các dạng thực hành để GV chủ động sử dụng họa
phẩm sẵn có thay thế cho các họa phẩm và vật liệu quy chuẩn. Vì vậy các vùng miền khó
khăn, thiếu thốn đồ dùng học tập vẫn có thể thực hiện đầy đủ mục tiêu cần đạt của chương
trình. Ví dụ, thay vì dùng màu vẽ tiêu chuẩn, GV có thể sử dụng mực viết để HS thực hành
vẽ chân dung màu theo cách 2 với mực tím, xanh và đen. Điều đó cho thấy cách tư duy
biên soạn của chúng tôi đã có bước chuẩn bị sao cho mọi hoàn cảnh đều có khả năng thực
hiện được mục tiêu tối thiếu theo quy định của chương trình.
2.2.3. Các bài học trong sách Mĩ thuật 7 tạo điều kiện cho HS tăng cường thực hành,
vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn
– Từng bài học đều gợi mở phương pháp thực hành và các chỉ dẫn chi tiết để HS tự
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 6
giải quyết vấn đề sáng tạo và thực hành theo ý tưởng cá nhân, vì thế hoạt động thực hành
được thú vị hơn;
– Sự phân chia thời gian cho thực hành luyện tập đủ quỹ thời gian cho hoạt động sáng
tạo ít nhất một sản phẩm. Song song với các thực hành kĩ năng còn có các hoạt động thực hành
trải nghiệm với xu hướng đóng vai, đặt mình vào bối cảnh của sự kiện trong bài học;
– Về vận dụng kiến thức vào cuộc sống, chúng tôi chủ trương đưa các kiến thức vào
thực tiễn thông qua yêu cầu và khuyến khích HS suy nghĩ, tìm ý tưởng cho sản phẩm và
ứng dụng sản phẩm. Sách cũng có những dẫn giải, minh họa về cách thức ứng dụng, vận
dụng kiến thức ở từng chủ đề, bài học.
2.2.4. Các chủ đề, bài học trong sách Mĩ thuật 7 được biên soạn bám sát theo chương
trình môn mĩ thuật trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
– Tổng thời lượng của sách được phân bố bao quát các nội dung (lí luận và lịch sử
mĩ thuật, hội họa, đồ họa tranh in, điêu khắc, thiết kế đồ họa, thiết kế công nghiệp, thiết kế
thời trang). Mạch nội dung được sắp xếp theo mức độ tăng dần ở các lớp. Riêng về tích
hợp lịch sử mĩ thuật, chúng tôi đưa vào hầu hết các bài (có thể được) và tích hợp sâu trong
hai bài chính vì đây là nội dung rất quan trọng cho người học mĩ thuật. Từng mạch nội
dung đều bao quát phổ rộng và đầy đủ theo quy định. Ví dụ, các chủ đề hội họa bao gồm
vẽ chân dung, vẽ mẫu (hình họa), vẽ tranh đề tài; chủ đề điêu khắc có tượng và phù điêu;
chủ đề tranh in có kĩ thuật mới để in tranh và in sản phẩm thiết kế; chủ đề thiết kế đồ họa
có các sản phẩm về logo, lịch; thiết kế công nghiệp với tạo hình thiết kế xe đạp. Các sản
phẩm đều được gợi ý ứng dụng vào không gian thực (nội thất) và đời sống.
– Những nội dung dạy học cung cấp kiến thức cơ bản về các yếu tố, nguyên lí tạo
hình lần lượt theo mục tiêu xác định ở mỗi bài học. Chúng tôi xây dựng các chủ đề dạy học
phát triển theo yếu tố và nguyên lí tạo hình ẩn trong yêu cầu từng bài học. Ví dụ: bài đầu
tiên là yếu tố mảng khối; bài 3, 4 chú trọng hơn về hình, khối và đậm nhạt; bài 5 là nhịp
điệu;… Kết thúc lớp 7, những nội dung giáo dục đạt được mục tiêu năng lực và kĩ năng về
mĩ thuật để làm nền cho các lớp sau.
2.2.5. Các bài học trong sách thể hiện rõ yêu cầu tích hợp và phân hóa
Với các nội dung giáo dục tích hợp, chúng tôi đã đưa vào các bài những nội dung
tích hợp sâu trong mục quan sát, ứng dụng và ngay trong các chủ đề học tập. Ví dụ chủ đề
Tự hào Việt Nam có giáo dục về tình yêu quê hương, đất nước; chủ đề Động vật quanh em
gắn với văn hóa truyền thống và thông điệp về bảo vệ động vật. Trong các nội dung các
bài luôn được ưu tiên rõ nét về nội dung tích hợp giáo dục tình yêu thương, trách nhiệm
hay các lĩnh vực lịch sử, địa lí, môi trường,... Các nội dung này giúp HS có cơ hội tích hợp
qua lại các kiến thức tổng hợp vào từng chủ đề, bài học và ở các môn học.
Về mục tiêu dạy học phân hóa, chúng tôi đưa ra ít nhất hai phương án khác nhau để
giúp HS và GV lựa chọn phù hợp với khả năng và ý muốn. Trong các nhóm câu hỏi gợi
mở và thảo luận, chúng tôi xác định cấp độ khó cho từng câu hỏi để HS luôn chọn được
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 7
câu trả lời phù hợp nhận thức và năng lực của học sinh. Đặc biệt, trên nguyên tắc dạy học
mở, chúng tôi không đặt ra yêu cầu cứng nhắc của một bài học. GV được lựa chọn, tự đưa
ra yêu cầu kết quả cuối cùng của bài tập trong phạm vi bài học sao cho phù hợp với đối
tượng học sinh. Một điểm quan trọng nữa là, chúng tôi sử dụng hình ảnh minh họa do chính
lứa tuổi HS thực hiện hoặc chất lượng minh họa gần gũi, phù hợp với độ tuổi và tâm lí HS
lớp 7, không sử dụng hình minh họa quá cao siêu vì dễ làm cho HS nản chí. Song với HS
có năng khiếu, các em sẽ được mở rộng hiểu biết qua các phiên bản tác phẩm nổi tiếng thế
giới và trong nước, được nói lên quan điểm của mình, được tự do tìm ý tưởng và quyết
định hình thức sáng tạo.
2.2.6. Các bài học trong sách thể hiện yêu cầu về đổi mới đánh giá
Với đánh giá chẩn đoán, chúng tôi đã tích hợp trong nội dung khám phá để GV có
thể nắm bắt được kiến thức, kĩ năng của học sinh.
Với đánh giá kết quả, các nội dung quy định về chuẩn bị đồ dùng, nhất là qua hệ
thống câu hỏi có chủ đích và các nội dung thảo luận, đánh giá về kết quả sản phẩm của bạn
(đánh giá đồng đẳng), tự đánh giá về sản phẩm của bản thân. Ngoài các đánh giá thường
xuyên (đánh giá quá trình), việc xây dựng phương pháp đánh giá thông qua các phần ôn
tập và kiểm tra theo quy định về đánh giá tổng kết đã thể hiện một phần sự đổi mới đánh
giá phù hợp với quy định của chương trình.
Với môn mĩ thuật, việc đánh giá định tính là cần thiết. HS và GV có thể tham chiếu
các hình ảnh minh họa chuẩn để so sánh tương đối. Với đánh giá định lượng, các bài học
thiên về kĩ thuật hoàn toàn có khả năng cho kết quả theo thang điểm mà chúng tôi đã thiết
lập trong cấu trúc minh họa quy trình cũng như các gợi ý từ sách giáo viên.
Chúng tôi cũng chủ trương đưa ra phương thức đánh giá thành phần, hướng đến sự
tiến bộ của HS thay vì đánh giá sản phẩm cuối cùng. Đây là quy trình đánh giá dựa trên
thang năng lực Bloom.
2.2.7. Điểm mới về cách trình bày và hình thức sách giáo khoa
Về cách trình bày sách Mĩ thuật 7, trước hết chúng tôi chọn cách thiết kế các trang
sách đồng nhất ở tất cả 15 bài học. Các tiêu đề bài học được thiết kế nổi bật. Các phần,
mục của bài đều được nhận dạng theo mẫu chung giúp HS dễ nhớ, dễ tìm. Các nội dung
quan trọng về kiến thức, kĩ năng được thiết kế dạng ghi nhớ nên dễ gây chú ý, HS sẽ tiếp
nhận nội dung tự nhiên hơn. Một điểm nữa là ngôn ngữ thiết kế sử dụng trong cuốn sách
theo hướng hiện đại, hình ảnh sử dụng nhiều hơn và thay đổi trên các trang, bài để tạo thêm
hấp dẫn cho học sinh.
2.3. Một số điểm mới trong cấu trúc nội dung
2.3.1. Về phân bố nội dung dạy học
Sách Mĩ thuật 7 có đầy đủ các thành phần mà thông tư 33 quy định bao gồm chủ đề,
bài học, giải thích thuật ngữ, mục lục.
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 8
Chủ trương của chúng tôi làm sao để sách Mĩ thuật 7 vừa có sự tiếp nối, tương đồng,
vừa phát triển tuyến tính so với cuốn sách lớp 6 về cấu trúc chung, phân bố mạch nội dung,
đảm bảo giúp GV và HS dễ dàng liên kết trực quan giữa 2 khối lớp này, phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lí lứa tuổi. Về cơ bản, chúng tôi xác định ma trận chương trình của cấp học
xác định nhóm lớp 6 và lớp 7 là có cả đồng tâm và tuyến tính, có tính thống nhất cao ở
quan điểm biên soạn. Những thuật ngữ chuyên môn quan trọng được chú giải, trích dẫn,
dẫn lại kèm hình minh họa cho việc giải thích thuật ngữ dễ hiểu hơn.
Sách có 15 bài học, hai nội dung hoạt động cuối kì, được chia làm 6 chủ đề với tổng
số là 35 tiết. Phần kiểm tra đánh giá (theo quy định là 10% = 3,5 tiết) được lồng ghép vào
cuối các bài tập để giao quyền chủ động cho giáo viên. Các chủ đề, bài học được phân phối
theo 2 kì bao gồm cả ôn tập kiến thức. Các bài có tiếp nối các chủ đề, mạch nội dung từ
lớp 6, phát triển thêm một số nội dung mới.
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 9
– Chủ đề Tự hào Việt Nam – tự hào và trân trọng giá trị Việt Nam với những bài học
theo mạch nội dung hội họa, được biên soạn theo hướng sử dụng tích hợp các bức tranh trong
thời kì lịch sử mĩ thuật Trung đại ở mục khám phá, đưa mục tiêu giáo dục chuyên môn vào
bài học nhẹ nhàng, dễ nhớ. Bài đầu tiên là vẽ chân dung bộ đội – Là hình tượng tiêu biểu và
đáng tự hào trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Bài 2 Phong cảnh quê hương
thể hiện lòng tự hào, ý thức trân trọng, giữ gìn và bảo vệ cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
Các nội dung đã tích hợp giáo dục phẩm chất được quy định trong chương trình.
– Chủ đề Khám phá nguyên lí tạo hình được biên soạn nhằm trang bị nội dung dạy
học cơ bản của mĩ thuật với các bài vẽ mẫu vật dạng khối cơ bản, chữ cơ bản và kĩ thuật
vẽ trang trí theo nguyên lí nhịp điệu. Các bài vẽ cơ bản được tiếp cận nhẹ nhàng, gửi thông
điệp sự phong phú trong tự nhiên, hướng đến cả mục tiêu giáo dục phẩm chất cho HS, giúp
HS tìm hiểu về các yếu tố hình, khối có trong tự nhiên được ứng dụng vào trong cuộc sống.
– Chủ đề Di sản mĩ thuật được thiết kế các bài tìm hiểu nghệ thuật tạo hình trung
đại qua những di sản thế giới và Việt Nam, giúp hình thành ở HS sự hiểu biết về thành tựu
nghệ thuật trung đại. Chủ đề này cũng đưa nội dung tìm hiểu mặt nạ đặc trưng của một số
nền văn hóa làm nền cho thực hành sáng tạo.
– Chủ đề Động vật quanh em dã hướng vào thời gian đầu năm mới với nội dung
sáng tạo từ chủ đề các con giáp tượng trưng của văn hóa Phương Đông và Việt Nam. Các
nội dung được triển khai với hội họa, điêu khắc, thiết kế sản phẩm ứng dụng có ý nghĩa
tích hợp giáo dục văn hóa và nghệ thuật điêu khắc dân gian Việt Nam. Chủ đề giúp HS
hiểu về giá trị văn hóa dân tộc và biết thể hiện tình cảm yêu quý đối với con vật;
– Chủ đề Kết nối nghệ thuật thực hành kĩ thuật tạo hình tranh in tích hợp nghệ thuật
điêu khắc dân gian với thực hành điêu khắc đơn giản. Chủ đề này là thông điệp kết nối
giữa thiên nhiên và con người;
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 10
– Chủ đề Em làm nhà thiết kế tiếp tục đưa HS vào nội dung học tập mới trong thiết
kế và trang trí (logo, lịch), tạo dáng công nghiệp (xe đạp) phát triển ý tưởng và phương
pháp thực hành cho học sinh, chủ động gắn liền với giai đoạn giới thiệu nghề nghiệp ở các
lớp sau.
2.3.2. Cấu trúc của một bài học
Theo quy định của thông tư 33, điều 7 quy định cấu trúc có mở đầu, kiến thức mới,
luyện tập, vận dụng. Các nội dung này được soạn theo 4 mục lớn bao gồm khám phá, sáng
tạo, thảo luận và ứng dụng. Về tổng thể, cấu trúc bài học được thống nhất ở tất cả các bài.
– Mục Khám phá thuộc kiến thức hiểu biết liên quan đến bài học từ cuộc sống đến
nghệ thuật. Đây là mục có nhiều dữ liệu nhằm cung cấp, gợi mở cho học sinh. Ở đây có
mục con "Em có biết" thực chất là giúp việc cung cấp kiến thức được mềm hóa để HS
không bị áp lực và được thiết kế bằng hộp thoại đặc biệt gây chú ý.
– Mục Sáng tạo được chia thành cặp (Sáng tạo – tìm ý tưởng; thực hành – gợi ý và
luyện tập – minh họa sản phẩm):
+ Phần sáng tạo có mục con "Tìm ý tưởng" là cách thức đưa HS vào suy nghĩ có
chủ đích, giúp HS nói lên suy nghĩ của mình trước khi thực hành luyện tập.
+ Phần thực hành có mục con là “Hướng dẫn thực hành”. Sách giới thiệu 02 cách
khác nhau để GV đưa HS vào sáng tạo có lựa chọn, tránh dập khuôn, dễ dàng hơn cho việc
lựa chọn họa phẩm, vật liệu (với họa phẩm khô như sáp màu, phấn màu, chì màu...), họa
phẩm ướt như màu nước, màu gouache, màu dầu...). Mục con "Gợi ý" là mục hướng dẫn
cách làm hay mách nước cho học sinh, là cung cấp kĩ năng, được thiết kế trong hộp thoại
để tránh áp đặt.
+ Phần Luyện tập là phần quan trọng và rất đặc trưng của môn mĩ thuật để tạo ra
sản phẩm mới. Chúng tôi thiết kế với thời lượng trên lớp dành cho tiết 2 sau khi HS đã học
xong tiết 1. Phần này chỉ giao bài tập và đưa ra yêu cầu của bài chứ không hướng dẫn thực
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 11
hành như cách dạy cũ. Phần hướng dẫn thuộc về kĩ năng đã dạy ở trên. Cách này giúp HS
có cơ hội sáng tạo hoàn toàn, không bị sao chép bài mẫu. Chúng ta dạy sáng tạo nên phải
tuyệt đối trao quyền cho HS của mình.
– Mục Thảo luận để trưng bày và giới thiệu, nói lên điều đã biết, đã làm, đảm bảo
HS có thể phát triển tư duy phản biện, làm việc nhóm và thuyết trình nêu quan điểm cá
nhân. Đây là mục rất mới đối với việc dạy mĩ thuật và hy vọng HS sau này sẽ phát triển
khả năng thuyết trình về mĩ thuật.
– Mục Ứng dụng là đưa bài học vào cuộc sống, vừa gợi ý vừa yêu cầu HS sử
dụng hiểu biết và ứng dụng sản phẩm vào thực tiễn. Chúng tôi gợi ý các dạng sản phẩm
hoặc đề xuất cách ứng dụng sản phẩm vào cuộc sống. Có hai cách ứng dụng, một là ứng
dụng chính sản phẩm vào cuộc sống, hai là ứng dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống.
Đây là một điểm quan trọng đối với ý nghĩa của mỗi bài học. Sau cùng là nội dung nhắc
nhở qua mục “Em cần nhớ”. Mục này là những gì quan trọng nhất của bài học, là lời
nhắc nhở HS sau mỗi bài học. Trước đây GV thực hiện nó trong củng cố dặn dò.
2.3.3. Mô tả chi tiết khung bài dạy
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 12
2.4. Khung phân phối chương trình
Khung phân phối chương trình của sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều là một tập hợp trích
trong ma trận của cả cấp học, vì thế nó có tính tiếp nối và có mạch nội dung tuyến tính tăng
dần ở lớp sau:
Sách lưu ý đến 03 nội dung quan trọng là: mạch nội dung quy định trong CTMMT
2018 vừa độc lập, vừa tích hợp trong các chủ đề và bài học; định hướng nội dung là các
kiến thức của môn học để đảm bảo hình thành đủ 3 năng lực MT thành phần; phần tích hợp
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 13
sử dụng ngữ liệu lịch sử mĩ thuật giai đoạn tiền sử và cổ đại theo quy định của Chương
trình môn Mĩ thuật 2018, tích hợp giáo dục phẩn chất.
Hình thức ôn tập và kiểm tra đánh giá linh hoạt để GV tự chủ theo thời gian thực,
không cần làm đề kiểm tra riêng mà lấy điểm ở bài phù hợp thời gian dạy học. Địa phương,
nhà trường và GV hoàn toàn có thể xây dựng các chủ đề học tập riêng. Ví dụ, nhà trường
có thể sắp xếp lại vị trí các bài để phù hợp với chủ đề hoạt động của năm học, kì học.
Chúng tôi khuyến khích xây dựng chương trình nhà trường và sẵn sàng tư vấn khi
cần. Về cơ bản nên phát triển chương trình theo hướng dự án học tập. Trong thực hiện cần
lưu ý đặc biệt đến yếu tố tích hợp môn học và song song giữa giáo dục phẩm chất với năng
lực. Riêng về năng lực mĩ thuật chúng tôi tin là GV sẽ nhìn thấy trong sách có cách thức
dạy học phân hóa khá rõ nét.
Chủ đề/bài học
Số Nội dung (chính)
Hình
tiết
thức
CHỦ ĐỀ: TỰ HÀO VIỆT NAM
Bài 1 Chân dung
2
Tỉ lệ khuôn mặt; Vẽ được tranh Tác giả, tác Cá
chú bộ đội
chân dung bộ đội.
phẩm Mĩ
nhân,
thuật tạo
nhóm.
hình trung
đại.
Bài 2 Phong cảnh
2
Tìm hiểu đặc điểm và vẽ tranh
Lịch sử mĩ
Cá
quê hương
phong cảnh quê hương
thuật trung nhân,
đại.
nhóm.
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ NGUYÊN LÍ TẠO HÌNH
Bài 3 Vẽ mẫu có
2
Tìn hiểu hình khối, đậm nhạt và Khám phá
Cá
dạng khối trụ
thực hành vẽ tĩnh vật có dạng
góc nhìn,
nhân.
khối trụ.
cấu tạo khối
cơ bản.
Bài 4 Chữ cơ bản
2
Cấu tạo, tỉ lệ của chữ, thực hành Nghệ thuật Cá
bài tập chữ cơ bản.
chữ thời
nhân,
trung đại
nhóm.
Bài 5 Nhịp điệu
2
Tạo hoa văn trang trí có tính
Trang trí
Cá
trong trang
nhịp điệu; ý nghĩa trong trang
tranh kính
nhân.
trí
trí nội thất
Nhà thờ.
CHỦ ĐỀ: DI SẢN MĨ THUẬT
Bài 6 Tìm hiểu nghệ 3
Tìm hiểu và thực hành sản
Cá
Lí luận, lịch
thuật tạo hình
phẩm sử dụng mô típ tạo hình
nhân,
sử mĩ thuật
trung đại thế
trong nghệ thuật trung đại Thế
nhóm.
trung đại
giới
giới
Bài 7 Tìm hiểu
2
Tìm hiểu và thực hành sản
Cá
Lí luận, lịch
nghệ thuật
phẩm sử dụng mô típ tạo hình
nhân,
sử mĩ thuật
tạo hình trung
trong nghệ thuật trung đại Việt
nhóm.
trung đại.
đại Việt Nam
Nam
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 14
Tạo dáng và
trang trí mặt
nạ
2
Đặc điểm, ý nghĩa một số loại
mặt nạ; Tạo dáng và trang trí
được sản phẩm mặt nạ theo ý
thích.
Trưng bày sản
phẩm cuối học kì I
1
Trưng bày và giới thiệu được
bài học
Bài 8
Bài 9
Bài
10
Bài
11
Bài
12
Bài
13
Bài
14
Bài
15
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT QUANH EM
Mười hai con 2
Tìm hiểu, sáng tạo con vật trong
giáp
mười hai con giáp trong văn hoá
Việt Nam
Tượng những 2
Tìm hiểu nghệ thuật điêu khắc
con thú
và sáng tạo bức tượng con vật.
CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI NGHỆ THUẬT
In tranh tĩnh 2
In tranh tĩnh vật theo kĩ thuật in
vật với vật
bản dập.
liệu sẵn có
Sáng tạo phù 2
Tìm hiểu và thực hành nghệ
điêu nhóm
thuật phù điêu
người
CHỦ ĐỀ: EM LÀM NHÀ THIẾT KẾ
Thiết kế logo 2
Tìm hiểu và thực hành tạo mẫu
logo đơn giản.
Thiết kế lịch 2
Thiết kế lịch treo tường, chia sẻ
treo tường
về ý nghĩa tác dụng của lịch
trong trang trí nội thất và trong
cuộc sống.
Thiết kế tạo
dáng xe đạp
Trưng bày sản
phẩm cuối học kì II
3
Vẽ, làm mô hình xe đạp, tích
hợp lịch sử nghệ thuật thiết kế.
2
Trưng bày và giới thiệu được
bài học
Mặt nạ châu Cá
phi, mặt nạ nhân.
trang trí
Nhật; mặt
nạ tuồng
Kĩ năng
Nhóm
trưng bày,
giới thiệu
Nghệ thuật
tranh in dân
gian.
Điêu khắc
dân gian
Việt Nam.
Cá
nhân,
nhóm.
Cá
nhân,
nhóm.
Lịch sử mĩ
thuật trung
đại.
Nghệ thuật
chạm khắc
Việt Nam.
Cá
nhân,
nhóm.
Cá
nhân,
nhóm.
Mĩ thuật
ứng dụng.
Tích hợp
kiến thức
văn hóa
phương
Đông.
Tác giả, tác
phẩm thiết
kế.
Kĩ năng
trưng bày,
giới thiệu
Cá
nhân.
Cá
nhân,
nhóm.
Cá
nhân,
nhóm.
Nhóm.
2.5. Định hướng về phương pháp dạy học
Đối với môn mĩ thuật, GV cần quan tâm đến các nhóm phương pháp dạy học khác
nhau, trong đó có nhóm dạy học đặc thù là dạy học thực hành. Còn có quan niệm rằng, kết
quả bài tập thực hành là tất cả đối với một bài học. So với trước đây, mục tiêu dạy học MT
chỉ chú trọng vào thực hành bài tập thì quan niệm trên thường phổ biến, tuy nhiên nếu xét
quy định như hiện nay thì Yêu cầu cần đạt đã rộng hơn.
2.5.1. Bám sát yêu cầu cần đạt
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 15
Mục tiêu là HS hiểu được các vấn đề liên quan đến bài học bao gồm cả các nội dung
có tính lí thuyết. Chúng tôi đề xuất GV bám sát yêu cầu cần đạt đã được biên soạn cho từng
bài. Mỗi bài đều có yêu cầu cần đạt chi tiết và được mô tả ở mức biểu hiện trong SGV. Ví
dụ việc nhận biết được tĩnh vật dạng khối trụ (bài 3) được đo đếm qua việc HS phân biệt
được khối trụ với khối khác, nêu được một số đặc điểm của khối trụ. Hoặc HS xác định
được nguồn sang thông qua cách chia mảng trong bài tập.
GV nên lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực để đạt hiệu quả. Các phương
pháp phù hợp đã được giới thiệu trong mục 1, phần 2 SGV Mĩ thuật 6 Cánh Diều, Ví dụ:
dạy học trực quan, dạy học hợp tác, dạy học khám phá vì đây là các phương pháp có tính
ưu việt, tránh được cách dạy một chiều trước đây. Để đạt mục tiêu HS phải có ý tưởng cho
bài tập hay sản phẩm cụ thể, gv cần đưa HS vào hoàn cảnh có vấn đề theo các kĩ thuật động
não, gợi mở, sơ đồ tư duy để kích thích tính sáng tạo. Mục đích là làm sao HS bật ra được
ý tưởng riêng. Đây là mục đặc biệt mới và quan trọng đối với sách Mĩ thuật 6 Cánh Diều.
2.5.2. Khai thác hướng dẫn chi tiết trong SGK và SGV
Mục tiêu làm sao để HS nắm được cách làm trước khi thực hành. Yêu cầu này tưởng
đơn giản nhưng thường bị coi nhẹ. Ở cách dạy cũ và một số SGK cho thấy quy trình thực
hành bị dập khuôn máy móc khiến HS bắt chước...
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT 7
CÁNH DIỀU
Hà Nội – 2022
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 1
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN MĨ THUẬT LỚP 7
Quy định chung cho cấp THCS trong chương trình môn Mĩ thuật.
Với ba nhóm năng lực được chỉ ra trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018,
GV sẽ thấy có sáu năng lực tách biệt nhau được hệ thống lại qua bảng dưới đây:
QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC THẨM MĨ
Quan sát thẩm mĩ:
– Nhận biết được yếu tố thẩm mĩ trong đời sống.
– Nhận biết được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở đối tượng thẩm mĩ.
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hoá nghệ
thuật.
Nhận thức thẩm mĩ:
– Cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ.
– Nhận biết được ý tưởng thẩm mĩ của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
– Nhận biết được giá trị của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong đời sống.
– Biết liên hệ giá trị thẩm mĩ ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, di sản văn hoá nghệ thuật
với thực hành sáng tạo.
SÁNG TẠO VÀ ỨNG DỤNG THẨM MĨ
Sáng tạo thẩm mĩ:
– Nêu được ý tưởng thể hiện đối tượng thẩm mĩ.
– Lựa chọn được hình thức thực hành, sáng tạo thể hiện ý tưởng thẩm mĩ.
– Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực hành sáng tạo.
– Sử dụng được một số công cụ, thiết bị công nghệ trong thực hành sáng tạo.
Ứng dụng thẩm mĩ:
– Thể hiện được tính ứng dụng của sản phẩm trong thực hành, sáng tạo.
– Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm mĩ thuật của cá nhân và nhóm học tập.
– Vận dụng được sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật phục vụ cho học tập và đời sống.
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THẨM MĨ
Phân tích thẩm mĩ:
– Phân tích, chia sẻ được cảm nhận về đối tượng thẩm mĩ.
– Biết cách thu thập và trình bày một số thông tin về tác giả, tác phẩm, trường phái,
phong cách nghệ thuật.
– Mô tả, phân tích được yếu tố, nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm, phong cách,
trường phái nghệ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn.
Đánh giá thẩm mĩ:
– Đánh giá được đối tượng thẩm mĩ thông qua yếu tố và nguyên lí tạo hình.
– Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua đánh giá đối tượng thẩm mĩ.
Chương trình môn mĩ thuật 2018 được quy định khái quát, không định hình cụ thể
chi tiết các dạng bài, phân môn mà đưa ra yêu cầu cần đạt và nội dung chuyên môn. Nhìn
tổng thể có thể thấy hai dạng hoạt động chính:
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 2
– Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, phân tích thẩm mĩ và đánh giá thẩm mĩ thuộc
nhóm hiểu biết về lí thuyết và phổ kiến thức mở rộng có thể sử dụng liên môn trong giáo
dục phổ thông.
– Sáng tạo thẩm mĩ, ứng dụng thẩm mĩ thuộc nhóm thực hành sáng tạo sản phẩm và
sử dụng trong đời sống. Nhóm này có tiền đề là thực hành, bài tập.
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
MĨ THUẬT TẠO HÌNH chiếm khoảng 50% của 35 tiết.
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
Thể loại:
– Xác định được mục đích sáng tạo sản phẩm.
Lựa chọn, kết hợp:
– Nhận biết được giá trị thẩm mĩ của một số trường
phái nghệ thuật.
– Lí luận và lịch sử mĩ thuật.
– Phân biệt được sự mô phỏng lại và lặp lại trên sản
phẩm, tác phẩm.
– Đồ hoạ (tranh in).
– Xây dựng được kế hoạch học tập sát với quá trình
thực hành sáng tạo.
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
– Xác định, diễn tả được nguồn sáng và đối tượng
được chiếu sáng.
– Mô phỏng lại được “mẫu” (đối tượng nghệ thuật)
đúng trình tự và phương pháp.
– Vận dụng được nhịp điệu của đường nét, hoa văn,
hoạ tiết,... vào sáng tạo sản phẩm.
– Hội hoạ.
– Điêu khắc.
Hoạt động thực hành và thảo
luận:
Thực hành:
– Thực hành sáng tạo sản phẩm
mĩ thuật 2D.
– Thực hành sáng tạo sản phẩm
mĩ thuật 3D.
Thảo luận:
– Vận dụng được giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật truyền – Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di
sản văn hoá nghệ thuật.
thống vào thực hành, sáng tạo.
– Sản phẩm thực hành của học
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
sinh.
– Lựa chọn được hình thức giới thiệu, không gian
Định hướng chủ đề:
trưng bày sản phẩm.
Lựa chọn, kết hợp:
– Sử dụng được thuật ngữ chuyên môn để mô tả tác
phẩm mĩ thuật.
– Văn hoá, xã hội.
– Chỉ ra được vai trò của tác phẩm hội hoạ, đồ hoạ
trong không gian nội thất.
– Nghệ thuật trung đại Việt
Nam và thế giới.
– Phân biệt được một số chất liệu trong hội hoạ và đồ
hoạ.
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 3
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
MĨ THUẬT ỨNG DỤNG chiếm khoảng 40% của 35 tiết
Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
Thể loại:
– Nêu được tính chất biểu tượng của logo thương
hiệu.
Lựa chọn, kết hợp:
– Xác định được phong cách chủ đạo, ngôn ngữ thiết
kế sử dụng trong sản phẩm, tác phẩm.
– Thiết kế công nghiệp.
– Biết được một số kĩ thuật cơ bản tạo nên sản phẩm.
– Biết chọn lọc giá trị thẩm mĩ của nghệ thuật truyền
thống cho ý tưởng thiết kế.
Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
– Sao chép, mô phỏng và phát triển được sản phẩm
dựa theo mẫu có sẵn.
– Vận dụng được tính chất lặp lại của hình ảnh,
chữ,... vào thiết kế sản phẩm.
– Vận dụng được nhịp điệu của hoa văn, hoạ tiết vào
thiết kế sản phẩm.
– Cải tiến, tái chế được công cụ, phương tiện và vật
liệu.
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
– Hoàn thiện được sản phẩm sẵn sàng cho việc trưng
bày hoặc triển lãm, bán hàng.
– Phân tích được ý tưởng thẩm mĩ của sản phẩm, tác
phẩm.
– Hiểu được sự phù hợp của sản phẩm với những đối
tượng sử dụng khác nhau.
– Lí luận và lịch sử mĩ thuật.
– Thiết kế đồ hoạ.
– Thiết kế thời trang.
Hoạt động thực hành và thảo
luận:
Thực hành:
– Thực hành sáng tạo sản phẩm
thiết kế 2D.
– Thực hành sáng tạo sản phẩm
thiết kế 3D.
Thảo luận:
– Tìm hiểu tác giả, tác phẩm,
sản phẩm, di sản văn hoá nghệ
thuật.
– Sản phẩm thực hành của học
sinh.
Định hướng chủ đề:
Lựa chọn, kết hợp:
– Văn hoá, xã hội.
– Nghệ thuật trung đại Việt
– Phân tích được vai trò của thị hiếu thẩm mĩ với nhu Nam và thế giới.
cầu sử dụng sản phẩm thiết kế.
Ngoài ra có 10% của 35 tiết dành cho kiểm tra đánh giá, trương đương khoảng 3,5
tiết cho cả năm học.
Với quy định này, các tác giả SGK có thể tự quyết định nội dung dạy học theo yêu
cầu cần đạt, vì vậy có thể có sự khác biệt trong cách tư duy tổng thể. Riêng sách Mĩ thuật
7 – Cánh Diều được chúng tôi xây dựng đồng bộ ở quy mô cấp học, có tính thống nhất rất
cao và liền mạch.
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 4
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT LỚP 7
2.1. Quan điểm tiếp cận, mục đích biên soạn sách giáo khoa Mĩ thuật lớp 7
Sách Mĩ thuật 7 được biên soạn theo định hướng hình thành và phát triển phẩm
chất, năng lực, bám sát nội dung dạy học được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ
thông năm 2018. Thống nhất với thông điệp "Mang cuộc sống vào bài học. Đưa bài học
vào cuộc sống". Cụ thể hóa các mục tiêu như sau:
– Sách Mĩ thuật 7 nối tiếp mạch nội dung lớp 6 có tính hệ thống, thuận tiện cho
việc thực hành và ứng dụng của HS cũng như sự tương tác giữa thầy và trò giúp GV và HS
có nhiều lựa chọn để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong mỗi bài học.
– Các mạch nội dung dạy học được lồng ghép, đan xen và kế thừa nhau để đảm bảo
HS được phát triển năng lực sáng tạo thẩm mĩ, tạo ra và nói lên được ý nghĩa sáng tạo của
sản phẩm.
– Đặc biệt lưu ý các nội dung dạy học tích hợp, nhất là các vấn đề mang tính toàn
cầu, tính lịch sử và tính giáo dục; kết hợp nội dung giáo dục mĩ thuật để hình thành và phát
triển cho HS các phẩm chất được quy định theo hướng chia sẻ, phản biện các vấn đề.
– Hình thành đồng thời và cân bằng các năng lực đặc thù với các năng lực khác bằng
các hoạt động chính là khám phá, sáng tạo, thảo luận và ứng dụng. Quy trình đi từ khám
phá tìm hiểu về cuộc sống qua các kênh thông tin liên kết và tích hợp giữa tư duy tìm ý
tưởng, thực hành, luyện tập với tự lựa chọn sáng tạo;
– Giúp GV và HS mọi vùng miền dễ dàng thực hiện nội dung dạy – học bằng
nhiều lựa chọn về cách thức thực hành, yêu cầu phân cấp, vật liệu từ quy chuẩn đến đơn
giản (bao gồm cả vật liệu tự nhiên) và văn hóa vùng miền.
– Hưởng ứng chủ trương của Chính phủ về lộ trình giảm rác thải nhựa và thông điệp
môi trường toàn cầu, sách không sử dụng túi nilon, chai nhưa sử dụng một lần, xốp và các
vật liệu có hại cho môi trường trong minh họa và triển khai dạy học.
2.2. Tóm lược các điểm mới của cuốn sách
Trên nguyên tắc GV phải nắm được đặc điểm của cuốn sách để triển khai dạy học
đúng định hướng, đạt chất lượng tốt nhất, chúng tôi tóm lược lại năm ý sau để cùng phân
tích với các thầy cô.
2.2.1. Các bài học trong sách Mĩ thuật 7 được biên soạn theo định hướng phát triển
phẩm chất và năng lực HS
– Mục tiêu của mỗi bài học là các biểu hiện cụ thể về mục tiêu năng lực theo thang
năng lực Bloom với các động từ biểu hiện như hiểu được, làm được, nêu được,... Trong đó
luôn xác định đầy đủ cả ba nhóm năng lực mĩ thuật được xác định trong chương trình môn
mĩ thuật.
– Với cách thiết kế nội dung và cấu trúc các đề mục/hoạt động dạy-học đã thể hiện
rõ định hướng các năng lực quan sát, tìm ý tưởng, sáng tạo, thảo luận, chia sẻ, là những
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 5
năng lực thành phần đã được xác định trong chương trình môn học, biến hoạt động học của
HS trở nên hoàn toàn chủ động.
– Sách thể hiện rõ từng chỉ báo các năng lực cần hình thành cho HS ngay trong các
chủ đề học tập, trong cấu trúc bài và các nội dung hoạt động của HS ở từng bài, từng tiết
học.
2.2.2. Nội dung các bài học trong sách Mĩ thuật 7 tạo điều kiện cho GV đổi mới phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong
học tập
– Các chủ đề, bài học đều đưa ra từ hai cách tiếp cận trở lên giúp GV luôn có lựa
chọn và sáng tạo khi triển khai bài. Các cách khác nhau về phương pháp hay kĩ thuật thực
hành hoặc khác về vật liệu để HS và GV có thể vận dụng theo hoàn cảnh thực tiễn, nhất là
vùng khó khăn. Mỗi bài đều đặt ra những nội dung mở, không những gợi ý cho GV khai
thác sử dụng phương pháp dạy học mà còn giúp họ dễ dàng đổi mới phương pháp và hình
thức dạy học.
– Chủ trương là các bài đều không định hình cụ thể một sản phẩm hay mô hình, quy
trình cứng nhắc. GV luôn được quyền lựa chọn một phạm vi hẹp hơn nếu muốn đẩy sâu
kiến thức cho học sinh. Đồng thời dễ dàng mở rộng để phù hợp với hoàn cảnh và năng lực
của HS theo vùng miền hoặc với nhóm HS có năng khiếu.
– Trong từng nội dung bài học không quy định cứng nhắc một loại hình sản phẩm,
vì thế GV có thể phân cấp độ từ dễ đến khó (theo tiêu chí luôn phù hợp với mọi học sinh),
giúp cho HS luôn được khích lệ trong trải nghiệm bài học.
– Từng bài học, từng nội dung được sắp xếp với nhiều câu hỏi mở giúp HS luôn ở
trong tình huống có vấn đề, luôn được kích thích sự tìm tòi sáng tạo. Riêng với mục tìm ý
tưởng sáng tạo, sách đã đi thẳng vào định hướng năng lực vốn thường bị coi nhẹ trong thực
hành mĩ thuật. Sở dĩ chúng tôi chú trọng vấn đề này là vì việc xác định ý tưởng luôn đảm
bảo khả năng chủ động sáng tạo, nắm bắt vấn đề từ gốc rễ, bằng tư duy logic thay vì bằng
hành động thụ động.
– Đặc biệt, chúng tôi đã thiết kế các dạng thực hành để GV chủ động sử dụng họa
phẩm sẵn có thay thế cho các họa phẩm và vật liệu quy chuẩn. Vì vậy các vùng miền khó
khăn, thiếu thốn đồ dùng học tập vẫn có thể thực hiện đầy đủ mục tiêu cần đạt của chương
trình. Ví dụ, thay vì dùng màu vẽ tiêu chuẩn, GV có thể sử dụng mực viết để HS thực hành
vẽ chân dung màu theo cách 2 với mực tím, xanh và đen. Điều đó cho thấy cách tư duy
biên soạn của chúng tôi đã có bước chuẩn bị sao cho mọi hoàn cảnh đều có khả năng thực
hiện được mục tiêu tối thiếu theo quy định của chương trình.
2.2.3. Các bài học trong sách Mĩ thuật 7 tạo điều kiện cho HS tăng cường thực hành,
vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn
– Từng bài học đều gợi mở phương pháp thực hành và các chỉ dẫn chi tiết để HS tự
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 6
giải quyết vấn đề sáng tạo và thực hành theo ý tưởng cá nhân, vì thế hoạt động thực hành
được thú vị hơn;
– Sự phân chia thời gian cho thực hành luyện tập đủ quỹ thời gian cho hoạt động sáng
tạo ít nhất một sản phẩm. Song song với các thực hành kĩ năng còn có các hoạt động thực hành
trải nghiệm với xu hướng đóng vai, đặt mình vào bối cảnh của sự kiện trong bài học;
– Về vận dụng kiến thức vào cuộc sống, chúng tôi chủ trương đưa các kiến thức vào
thực tiễn thông qua yêu cầu và khuyến khích HS suy nghĩ, tìm ý tưởng cho sản phẩm và
ứng dụng sản phẩm. Sách cũng có những dẫn giải, minh họa về cách thức ứng dụng, vận
dụng kiến thức ở từng chủ đề, bài học.
2.2.4. Các chủ đề, bài học trong sách Mĩ thuật 7 được biên soạn bám sát theo chương
trình môn mĩ thuật trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
– Tổng thời lượng của sách được phân bố bao quát các nội dung (lí luận và lịch sử
mĩ thuật, hội họa, đồ họa tranh in, điêu khắc, thiết kế đồ họa, thiết kế công nghiệp, thiết kế
thời trang). Mạch nội dung được sắp xếp theo mức độ tăng dần ở các lớp. Riêng về tích
hợp lịch sử mĩ thuật, chúng tôi đưa vào hầu hết các bài (có thể được) và tích hợp sâu trong
hai bài chính vì đây là nội dung rất quan trọng cho người học mĩ thuật. Từng mạch nội
dung đều bao quát phổ rộng và đầy đủ theo quy định. Ví dụ, các chủ đề hội họa bao gồm
vẽ chân dung, vẽ mẫu (hình họa), vẽ tranh đề tài; chủ đề điêu khắc có tượng và phù điêu;
chủ đề tranh in có kĩ thuật mới để in tranh và in sản phẩm thiết kế; chủ đề thiết kế đồ họa
có các sản phẩm về logo, lịch; thiết kế công nghiệp với tạo hình thiết kế xe đạp. Các sản
phẩm đều được gợi ý ứng dụng vào không gian thực (nội thất) và đời sống.
– Những nội dung dạy học cung cấp kiến thức cơ bản về các yếu tố, nguyên lí tạo
hình lần lượt theo mục tiêu xác định ở mỗi bài học. Chúng tôi xây dựng các chủ đề dạy học
phát triển theo yếu tố và nguyên lí tạo hình ẩn trong yêu cầu từng bài học. Ví dụ: bài đầu
tiên là yếu tố mảng khối; bài 3, 4 chú trọng hơn về hình, khối và đậm nhạt; bài 5 là nhịp
điệu;… Kết thúc lớp 7, những nội dung giáo dục đạt được mục tiêu năng lực và kĩ năng về
mĩ thuật để làm nền cho các lớp sau.
2.2.5. Các bài học trong sách thể hiện rõ yêu cầu tích hợp và phân hóa
Với các nội dung giáo dục tích hợp, chúng tôi đã đưa vào các bài những nội dung
tích hợp sâu trong mục quan sát, ứng dụng và ngay trong các chủ đề học tập. Ví dụ chủ đề
Tự hào Việt Nam có giáo dục về tình yêu quê hương, đất nước; chủ đề Động vật quanh em
gắn với văn hóa truyền thống và thông điệp về bảo vệ động vật. Trong các nội dung các
bài luôn được ưu tiên rõ nét về nội dung tích hợp giáo dục tình yêu thương, trách nhiệm
hay các lĩnh vực lịch sử, địa lí, môi trường,... Các nội dung này giúp HS có cơ hội tích hợp
qua lại các kiến thức tổng hợp vào từng chủ đề, bài học và ở các môn học.
Về mục tiêu dạy học phân hóa, chúng tôi đưa ra ít nhất hai phương án khác nhau để
giúp HS và GV lựa chọn phù hợp với khả năng và ý muốn. Trong các nhóm câu hỏi gợi
mở và thảo luận, chúng tôi xác định cấp độ khó cho từng câu hỏi để HS luôn chọn được
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 7
câu trả lời phù hợp nhận thức và năng lực của học sinh. Đặc biệt, trên nguyên tắc dạy học
mở, chúng tôi không đặt ra yêu cầu cứng nhắc của một bài học. GV được lựa chọn, tự đưa
ra yêu cầu kết quả cuối cùng của bài tập trong phạm vi bài học sao cho phù hợp với đối
tượng học sinh. Một điểm quan trọng nữa là, chúng tôi sử dụng hình ảnh minh họa do chính
lứa tuổi HS thực hiện hoặc chất lượng minh họa gần gũi, phù hợp với độ tuổi và tâm lí HS
lớp 7, không sử dụng hình minh họa quá cao siêu vì dễ làm cho HS nản chí. Song với HS
có năng khiếu, các em sẽ được mở rộng hiểu biết qua các phiên bản tác phẩm nổi tiếng thế
giới và trong nước, được nói lên quan điểm của mình, được tự do tìm ý tưởng và quyết
định hình thức sáng tạo.
2.2.6. Các bài học trong sách thể hiện yêu cầu về đổi mới đánh giá
Với đánh giá chẩn đoán, chúng tôi đã tích hợp trong nội dung khám phá để GV có
thể nắm bắt được kiến thức, kĩ năng của học sinh.
Với đánh giá kết quả, các nội dung quy định về chuẩn bị đồ dùng, nhất là qua hệ
thống câu hỏi có chủ đích và các nội dung thảo luận, đánh giá về kết quả sản phẩm của bạn
(đánh giá đồng đẳng), tự đánh giá về sản phẩm của bản thân. Ngoài các đánh giá thường
xuyên (đánh giá quá trình), việc xây dựng phương pháp đánh giá thông qua các phần ôn
tập và kiểm tra theo quy định về đánh giá tổng kết đã thể hiện một phần sự đổi mới đánh
giá phù hợp với quy định của chương trình.
Với môn mĩ thuật, việc đánh giá định tính là cần thiết. HS và GV có thể tham chiếu
các hình ảnh minh họa chuẩn để so sánh tương đối. Với đánh giá định lượng, các bài học
thiên về kĩ thuật hoàn toàn có khả năng cho kết quả theo thang điểm mà chúng tôi đã thiết
lập trong cấu trúc minh họa quy trình cũng như các gợi ý từ sách giáo viên.
Chúng tôi cũng chủ trương đưa ra phương thức đánh giá thành phần, hướng đến sự
tiến bộ của HS thay vì đánh giá sản phẩm cuối cùng. Đây là quy trình đánh giá dựa trên
thang năng lực Bloom.
2.2.7. Điểm mới về cách trình bày và hình thức sách giáo khoa
Về cách trình bày sách Mĩ thuật 7, trước hết chúng tôi chọn cách thiết kế các trang
sách đồng nhất ở tất cả 15 bài học. Các tiêu đề bài học được thiết kế nổi bật. Các phần,
mục của bài đều được nhận dạng theo mẫu chung giúp HS dễ nhớ, dễ tìm. Các nội dung
quan trọng về kiến thức, kĩ năng được thiết kế dạng ghi nhớ nên dễ gây chú ý, HS sẽ tiếp
nhận nội dung tự nhiên hơn. Một điểm nữa là ngôn ngữ thiết kế sử dụng trong cuốn sách
theo hướng hiện đại, hình ảnh sử dụng nhiều hơn và thay đổi trên các trang, bài để tạo thêm
hấp dẫn cho học sinh.
2.3. Một số điểm mới trong cấu trúc nội dung
2.3.1. Về phân bố nội dung dạy học
Sách Mĩ thuật 7 có đầy đủ các thành phần mà thông tư 33 quy định bao gồm chủ đề,
bài học, giải thích thuật ngữ, mục lục.
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 8
Chủ trương của chúng tôi làm sao để sách Mĩ thuật 7 vừa có sự tiếp nối, tương đồng,
vừa phát triển tuyến tính so với cuốn sách lớp 6 về cấu trúc chung, phân bố mạch nội dung,
đảm bảo giúp GV và HS dễ dàng liên kết trực quan giữa 2 khối lớp này, phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lí lứa tuổi. Về cơ bản, chúng tôi xác định ma trận chương trình của cấp học
xác định nhóm lớp 6 và lớp 7 là có cả đồng tâm và tuyến tính, có tính thống nhất cao ở
quan điểm biên soạn. Những thuật ngữ chuyên môn quan trọng được chú giải, trích dẫn,
dẫn lại kèm hình minh họa cho việc giải thích thuật ngữ dễ hiểu hơn.
Sách có 15 bài học, hai nội dung hoạt động cuối kì, được chia làm 6 chủ đề với tổng
số là 35 tiết. Phần kiểm tra đánh giá (theo quy định là 10% = 3,5 tiết) được lồng ghép vào
cuối các bài tập để giao quyền chủ động cho giáo viên. Các chủ đề, bài học được phân phối
theo 2 kì bao gồm cả ôn tập kiến thức. Các bài có tiếp nối các chủ đề, mạch nội dung từ
lớp 6, phát triển thêm một số nội dung mới.
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 9
– Chủ đề Tự hào Việt Nam – tự hào và trân trọng giá trị Việt Nam với những bài học
theo mạch nội dung hội họa, được biên soạn theo hướng sử dụng tích hợp các bức tranh trong
thời kì lịch sử mĩ thuật Trung đại ở mục khám phá, đưa mục tiêu giáo dục chuyên môn vào
bài học nhẹ nhàng, dễ nhớ. Bài đầu tiên là vẽ chân dung bộ đội – Là hình tượng tiêu biểu và
đáng tự hào trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Bài 2 Phong cảnh quê hương
thể hiện lòng tự hào, ý thức trân trọng, giữ gìn và bảo vệ cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
Các nội dung đã tích hợp giáo dục phẩm chất được quy định trong chương trình.
– Chủ đề Khám phá nguyên lí tạo hình được biên soạn nhằm trang bị nội dung dạy
học cơ bản của mĩ thuật với các bài vẽ mẫu vật dạng khối cơ bản, chữ cơ bản và kĩ thuật
vẽ trang trí theo nguyên lí nhịp điệu. Các bài vẽ cơ bản được tiếp cận nhẹ nhàng, gửi thông
điệp sự phong phú trong tự nhiên, hướng đến cả mục tiêu giáo dục phẩm chất cho HS, giúp
HS tìm hiểu về các yếu tố hình, khối có trong tự nhiên được ứng dụng vào trong cuộc sống.
– Chủ đề Di sản mĩ thuật được thiết kế các bài tìm hiểu nghệ thuật tạo hình trung
đại qua những di sản thế giới và Việt Nam, giúp hình thành ở HS sự hiểu biết về thành tựu
nghệ thuật trung đại. Chủ đề này cũng đưa nội dung tìm hiểu mặt nạ đặc trưng của một số
nền văn hóa làm nền cho thực hành sáng tạo.
– Chủ đề Động vật quanh em dã hướng vào thời gian đầu năm mới với nội dung
sáng tạo từ chủ đề các con giáp tượng trưng của văn hóa Phương Đông và Việt Nam. Các
nội dung được triển khai với hội họa, điêu khắc, thiết kế sản phẩm ứng dụng có ý nghĩa
tích hợp giáo dục văn hóa và nghệ thuật điêu khắc dân gian Việt Nam. Chủ đề giúp HS
hiểu về giá trị văn hóa dân tộc và biết thể hiện tình cảm yêu quý đối với con vật;
– Chủ đề Kết nối nghệ thuật thực hành kĩ thuật tạo hình tranh in tích hợp nghệ thuật
điêu khắc dân gian với thực hành điêu khắc đơn giản. Chủ đề này là thông điệp kết nối
giữa thiên nhiên và con người;
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 10
– Chủ đề Em làm nhà thiết kế tiếp tục đưa HS vào nội dung học tập mới trong thiết
kế và trang trí (logo, lịch), tạo dáng công nghiệp (xe đạp) phát triển ý tưởng và phương
pháp thực hành cho học sinh, chủ động gắn liền với giai đoạn giới thiệu nghề nghiệp ở các
lớp sau.
2.3.2. Cấu trúc của một bài học
Theo quy định của thông tư 33, điều 7 quy định cấu trúc có mở đầu, kiến thức mới,
luyện tập, vận dụng. Các nội dung này được soạn theo 4 mục lớn bao gồm khám phá, sáng
tạo, thảo luận và ứng dụng. Về tổng thể, cấu trúc bài học được thống nhất ở tất cả các bài.
– Mục Khám phá thuộc kiến thức hiểu biết liên quan đến bài học từ cuộc sống đến
nghệ thuật. Đây là mục có nhiều dữ liệu nhằm cung cấp, gợi mở cho học sinh. Ở đây có
mục con "Em có biết" thực chất là giúp việc cung cấp kiến thức được mềm hóa để HS
không bị áp lực và được thiết kế bằng hộp thoại đặc biệt gây chú ý.
– Mục Sáng tạo được chia thành cặp (Sáng tạo – tìm ý tưởng; thực hành – gợi ý và
luyện tập – minh họa sản phẩm):
+ Phần sáng tạo có mục con "Tìm ý tưởng" là cách thức đưa HS vào suy nghĩ có
chủ đích, giúp HS nói lên suy nghĩ của mình trước khi thực hành luyện tập.
+ Phần thực hành có mục con là “Hướng dẫn thực hành”. Sách giới thiệu 02 cách
khác nhau để GV đưa HS vào sáng tạo có lựa chọn, tránh dập khuôn, dễ dàng hơn cho việc
lựa chọn họa phẩm, vật liệu (với họa phẩm khô như sáp màu, phấn màu, chì màu...), họa
phẩm ướt như màu nước, màu gouache, màu dầu...). Mục con "Gợi ý" là mục hướng dẫn
cách làm hay mách nước cho học sinh, là cung cấp kĩ năng, được thiết kế trong hộp thoại
để tránh áp đặt.
+ Phần Luyện tập là phần quan trọng và rất đặc trưng của môn mĩ thuật để tạo ra
sản phẩm mới. Chúng tôi thiết kế với thời lượng trên lớp dành cho tiết 2 sau khi HS đã học
xong tiết 1. Phần này chỉ giao bài tập và đưa ra yêu cầu của bài chứ không hướng dẫn thực
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 11
hành như cách dạy cũ. Phần hướng dẫn thuộc về kĩ năng đã dạy ở trên. Cách này giúp HS
có cơ hội sáng tạo hoàn toàn, không bị sao chép bài mẫu. Chúng ta dạy sáng tạo nên phải
tuyệt đối trao quyền cho HS của mình.
– Mục Thảo luận để trưng bày và giới thiệu, nói lên điều đã biết, đã làm, đảm bảo
HS có thể phát triển tư duy phản biện, làm việc nhóm và thuyết trình nêu quan điểm cá
nhân. Đây là mục rất mới đối với việc dạy mĩ thuật và hy vọng HS sau này sẽ phát triển
khả năng thuyết trình về mĩ thuật.
– Mục Ứng dụng là đưa bài học vào cuộc sống, vừa gợi ý vừa yêu cầu HS sử
dụng hiểu biết và ứng dụng sản phẩm vào thực tiễn. Chúng tôi gợi ý các dạng sản phẩm
hoặc đề xuất cách ứng dụng sản phẩm vào cuộc sống. Có hai cách ứng dụng, một là ứng
dụng chính sản phẩm vào cuộc sống, hai là ứng dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống.
Đây là một điểm quan trọng đối với ý nghĩa của mỗi bài học. Sau cùng là nội dung nhắc
nhở qua mục “Em cần nhớ”. Mục này là những gì quan trọng nhất của bài học, là lời
nhắc nhở HS sau mỗi bài học. Trước đây GV thực hiện nó trong củng cố dặn dò.
2.3.3. Mô tả chi tiết khung bài dạy
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 12
2.4. Khung phân phối chương trình
Khung phân phối chương trình của sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều là một tập hợp trích
trong ma trận của cả cấp học, vì thế nó có tính tiếp nối và có mạch nội dung tuyến tính tăng
dần ở lớp sau:
Sách lưu ý đến 03 nội dung quan trọng là: mạch nội dung quy định trong CTMMT
2018 vừa độc lập, vừa tích hợp trong các chủ đề và bài học; định hướng nội dung là các
kiến thức của môn học để đảm bảo hình thành đủ 3 năng lực MT thành phần; phần tích hợp
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 13
sử dụng ngữ liệu lịch sử mĩ thuật giai đoạn tiền sử và cổ đại theo quy định của Chương
trình môn Mĩ thuật 2018, tích hợp giáo dục phẩn chất.
Hình thức ôn tập và kiểm tra đánh giá linh hoạt để GV tự chủ theo thời gian thực,
không cần làm đề kiểm tra riêng mà lấy điểm ở bài phù hợp thời gian dạy học. Địa phương,
nhà trường và GV hoàn toàn có thể xây dựng các chủ đề học tập riêng. Ví dụ, nhà trường
có thể sắp xếp lại vị trí các bài để phù hợp với chủ đề hoạt động của năm học, kì học.
Chúng tôi khuyến khích xây dựng chương trình nhà trường và sẵn sàng tư vấn khi
cần. Về cơ bản nên phát triển chương trình theo hướng dự án học tập. Trong thực hiện cần
lưu ý đặc biệt đến yếu tố tích hợp môn học và song song giữa giáo dục phẩm chất với năng
lực. Riêng về năng lực mĩ thuật chúng tôi tin là GV sẽ nhìn thấy trong sách có cách thức
dạy học phân hóa khá rõ nét.
Chủ đề/bài học
Số Nội dung (chính)
Hình
tiết
thức
CHỦ ĐỀ: TỰ HÀO VIỆT NAM
Bài 1 Chân dung
2
Tỉ lệ khuôn mặt; Vẽ được tranh Tác giả, tác Cá
chú bộ đội
chân dung bộ đội.
phẩm Mĩ
nhân,
thuật tạo
nhóm.
hình trung
đại.
Bài 2 Phong cảnh
2
Tìm hiểu đặc điểm và vẽ tranh
Lịch sử mĩ
Cá
quê hương
phong cảnh quê hương
thuật trung nhân,
đại.
nhóm.
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ NGUYÊN LÍ TẠO HÌNH
Bài 3 Vẽ mẫu có
2
Tìn hiểu hình khối, đậm nhạt và Khám phá
Cá
dạng khối trụ
thực hành vẽ tĩnh vật có dạng
góc nhìn,
nhân.
khối trụ.
cấu tạo khối
cơ bản.
Bài 4 Chữ cơ bản
2
Cấu tạo, tỉ lệ của chữ, thực hành Nghệ thuật Cá
bài tập chữ cơ bản.
chữ thời
nhân,
trung đại
nhóm.
Bài 5 Nhịp điệu
2
Tạo hoa văn trang trí có tính
Trang trí
Cá
trong trang
nhịp điệu; ý nghĩa trong trang
tranh kính
nhân.
trí
trí nội thất
Nhà thờ.
CHỦ ĐỀ: DI SẢN MĨ THUẬT
Bài 6 Tìm hiểu nghệ 3
Tìm hiểu và thực hành sản
Cá
Lí luận, lịch
thuật tạo hình
phẩm sử dụng mô típ tạo hình
nhân,
sử mĩ thuật
trung đại thế
trong nghệ thuật trung đại Thế
nhóm.
trung đại
giới
giới
Bài 7 Tìm hiểu
2
Tìm hiểu và thực hành sản
Cá
Lí luận, lịch
nghệ thuật
phẩm sử dụng mô típ tạo hình
nhân,
sử mĩ thuật
tạo hình trung
trong nghệ thuật trung đại Việt
nhóm.
trung đại.
đại Việt Nam
Nam
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 14
Tạo dáng và
trang trí mặt
nạ
2
Đặc điểm, ý nghĩa một số loại
mặt nạ; Tạo dáng và trang trí
được sản phẩm mặt nạ theo ý
thích.
Trưng bày sản
phẩm cuối học kì I
1
Trưng bày và giới thiệu được
bài học
Bài 8
Bài 9
Bài
10
Bài
11
Bài
12
Bài
13
Bài
14
Bài
15
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT QUANH EM
Mười hai con 2
Tìm hiểu, sáng tạo con vật trong
giáp
mười hai con giáp trong văn hoá
Việt Nam
Tượng những 2
Tìm hiểu nghệ thuật điêu khắc
con thú
và sáng tạo bức tượng con vật.
CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI NGHỆ THUẬT
In tranh tĩnh 2
In tranh tĩnh vật theo kĩ thuật in
vật với vật
bản dập.
liệu sẵn có
Sáng tạo phù 2
Tìm hiểu và thực hành nghệ
điêu nhóm
thuật phù điêu
người
CHỦ ĐỀ: EM LÀM NHÀ THIẾT KẾ
Thiết kế logo 2
Tìm hiểu và thực hành tạo mẫu
logo đơn giản.
Thiết kế lịch 2
Thiết kế lịch treo tường, chia sẻ
treo tường
về ý nghĩa tác dụng của lịch
trong trang trí nội thất và trong
cuộc sống.
Thiết kế tạo
dáng xe đạp
Trưng bày sản
phẩm cuối học kì II
3
Vẽ, làm mô hình xe đạp, tích
hợp lịch sử nghệ thuật thiết kế.
2
Trưng bày và giới thiệu được
bài học
Mặt nạ châu Cá
phi, mặt nạ nhân.
trang trí
Nhật; mặt
nạ tuồng
Kĩ năng
Nhóm
trưng bày,
giới thiệu
Nghệ thuật
tranh in dân
gian.
Điêu khắc
dân gian
Việt Nam.
Cá
nhân,
nhóm.
Cá
nhân,
nhóm.
Lịch sử mĩ
thuật trung
đại.
Nghệ thuật
chạm khắc
Việt Nam.
Cá
nhân,
nhóm.
Cá
nhân,
nhóm.
Mĩ thuật
ứng dụng.
Tích hợp
kiến thức
văn hóa
phương
Đông.
Tác giả, tác
phẩm thiết
kế.
Kĩ năng
trưng bày,
giới thiệu
Cá
nhân.
Cá
nhân,
nhóm.
Cá
nhân,
nhóm.
Nhóm.
2.5. Định hướng về phương pháp dạy học
Đối với môn mĩ thuật, GV cần quan tâm đến các nhóm phương pháp dạy học khác
nhau, trong đó có nhóm dạy học đặc thù là dạy học thực hành. Còn có quan niệm rằng, kết
quả bài tập thực hành là tất cả đối với một bài học. So với trước đây, mục tiêu dạy học MT
chỉ chú trọng vào thực hành bài tập thì quan niệm trên thường phổ biến, tuy nhiên nếu xét
quy định như hiện nay thì Yêu cầu cần đạt đã rộng hơn.
2.5.1. Bám sát yêu cầu cần đạt
Tài liệu tập huấn giáo viên sử dụng Sách Mĩ thuật 7 Cánh Diều – 15
Mục tiêu là HS hiểu được các vấn đề liên quan đến bài học bao gồm cả các nội dung
có tính lí thuyết. Chúng tôi đề xuất GV bám sát yêu cầu cần đạt đã được biên soạn cho từng
bài. Mỗi bài đều có yêu cầu cần đạt chi tiết và được mô tả ở mức biểu hiện trong SGV. Ví
dụ việc nhận biết được tĩnh vật dạng khối trụ (bài 3) được đo đếm qua việc HS phân biệt
được khối trụ với khối khác, nêu được một số đặc điểm của khối trụ. Hoặc HS xác định
được nguồn sang thông qua cách chia mảng trong bài tập.
GV nên lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực để đạt hiệu quả. Các phương
pháp phù hợp đã được giới thiệu trong mục 1, phần 2 SGV Mĩ thuật 6 Cánh Diều, Ví dụ:
dạy học trực quan, dạy học hợp tác, dạy học khám phá vì đây là các phương pháp có tính
ưu việt, tránh được cách dạy một chiều trước đây. Để đạt mục tiêu HS phải có ý tưởng cho
bài tập hay sản phẩm cụ thể, gv cần đưa HS vào hoàn cảnh có vấn đề theo các kĩ thuật động
não, gợi mở, sơ đồ tư duy để kích thích tính sáng tạo. Mục đích là làm sao HS bật ra được
ý tưởng riêng. Đây là mục đặc biệt mới và quan trọng đối với sách Mĩ thuật 6 Cánh Diều.
2.5.2. Khai thác hướng dẫn chi tiết trong SGK và SGV
Mục tiêu làm sao để HS nắm được cách làm trước khi thực hành. Yêu cầu này tưởng
đơn giản nhưng thường bị coi nhẹ. Ở cách dạy cũ và một số SGK cho thấy quy trình thực
hành bị dập khuôn máy móc khiến HS bắt chước...
 





