Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1
CHÂM NGÔN HAY
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng Ngữ văn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 15h:42' 01-03-2024
Dung lượng: 18.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 15h:42' 01-03-2024
Dung lượng: 18.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM – NGUYỄN THÀNH THI (đồng Chủ biên)
TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
Các từ viết tắt
Học sinh
Chương trình giáo dục phổ thông
Giáo viên
Kế hoạch bài dạy
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
HS
CTGDPT
GV
KHBD
NXBGDVN
Sách giáo khoa
SGK
Văn bản
VB
3
Mục lục
Trang
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG .............................................................................4
1. Giới thiệu sách giáo khoa Ngữ văn 7 .....................................................................................4
2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ..................................................................... 10
3. Phương pháp dạy học/ tổ chức hoạt động ...................................................................... 17
4. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn ......................................................... 26
5. Một số lưu ý khi lập kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn .................................................... 29
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIỂU BÀI .......................... 31
1. Đặc điểm bài học ........................................................................................................................ 31
2. Kết cấu bài học và phân bố số tiết ....................................................................................... 32
3. Phương pháp và phương tiện dạy học .............................................................................. 33
4. Tổ chức các hoạt động dạy học............................................................................................. 33
PHẦN BA: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN VÀ SÁCH BỔ TRỢ .............. 52
1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên..................................................................................... 52
2. Hướng dẫn sử dụng sách bài tập ......................................................................................... 53
3. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử
của NXBGDVN .................................................................................................................................. 54
4. Khai thác thiết bị và học liệu trong dạy học .................................................................... 54
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
3+p107
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 7
1.1. Quan điểm biên soạn
Tiếp nối Ngữ văn 6, SGK Ngữ văn 7 được biên soạn dựa trên các quan điểm:
– Quan điểm tích hợp, thể hiện ở nhiều cấp độ: tích hợp thể loại và chủ điểm,
tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp dạy đọc hiểu văn bản (VB) với dạy
tiếng Việt; tích hợp viết và tiếng Việt.
– Quan điểm học thông qua trải nghiệm và kiến tạo tri thức.
– Các quan điểm hiện đại về đọc, viết, nói và nghe, đó là: đọc, viết, nói và nghe là
quá trình tương tác giữa người đọc và VB; người viết, người nói với người đọc, người
nghe; đọc không chỉ là sự giải mã VB mà còn kiến tạo nghĩa cho VB; viết là một tiến
trình, không phải chỉ là một sản phẩm; hoạt động viết và nói – nghe thể hiện sự hiểu
biết của người viết, người nói về đối tượng người đọc, người nghe, về các phương tiện
ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, mục đích giao tiếp, đối tượng giao tiếp.
Bên cạnh đó, SGK Ngữ văn 7, còn thể hiện những điểm tích cực của SGK của các
nước (thiết kế các nhiệm vụ học tập dựa trên yêu cầu cần đạt, thiết kế các điểm học
tập gắn với đặc điểm tâm lí, lứa tuổi của HS,...) cũng như kế thừa những điểm tích cực
của Ngữ văn 7 hiện hành (tích hợp đọc với tiếng Việt, đọc hiểu theo thể loại; sử dụng
lại các VB có giá trị).
1.2. Những điểm mới nổi bật của sách giáo khoa Ngữ văn 7
So với SGK hiện hành, SGK Ngữ văn 7, bộ Chân trời sáng tạo có nhiều điểm mới
về yêu cầu cần đạt, tính tích hợp, nội dung dạy học theo chủ điểm, cách thiết kế các
nhiệm vụ học tập,…
1.2.1. Yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt của từng bài học trong SGK được thiết kế dựa trên các yêu cầu
cần đạt về phẩm chất và năng lực mà Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT,
Bộ GD và ĐT, 2018) và CTGDPT môn Ngữ văn (Bộ GD và ĐT, 2018) đã đề ra đối với HS
lớp 7 để giúp GV và HS định hướng kết quả mà HS cần đạt sau khi học xong bài học,
trên cơ sở đó, xác định các phương pháp dạy và học phù hợp.
5
1.2.2. Tích hợp
Tích hợp các VB đọc theo chủ điểm và thể loại nhằm mục đích giúp HS không chỉ
học về thể loại mà còn học cách nhận biết thế giới tự nhiên, xã hội và bản thân (xem
bảng thống kê dưới đây):
Tập một
Tiếng nói của vạn vật
Bài học cuộc sống
Những góc nhìn văn chương
Quà tặng của thiên nhiên
Từng bước hoàn thiện bản thân
Tập hai
THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ Hành trang tri thức
TRUYỆN NGỤ NGÔN
VB NGHỊ LUẬN
Trí tuệ dân gian
Nét đẹp văn hoá Việt
VB NGHỊ LUẬN
TỤC NGỮ
VB THÔNG TIN
TUỲ BÚT, TẢN VĂN
Trong thế giới viễn tưởng
TRUYỆN
VB THÔNG TIN
Lắng nghe trái tim mình
THƠ
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe được thể hiện ở tất cả các bài học ở
những mức độ khác nhau. Ví dụ như ở bài Tiếng nói của vạn vật (Bài 1), HS học đọc
hiểu, viết cùng về thơ bốn chữ, năm chữ.
Khi đọc hiểu các bài thơ bốn chữ, năm chữ, HS không chỉ được học nội dung mà
còn được học về đặc điểm thể loại và có thể dùng những hiểu biết đó vào việc làm
một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
Tích hợp đọc và tiếng Việt được thực hiện theo nguyên tắc: tri thức tiếng Việt
được đưa vào bài học phụ thuộc vào việc VB đọc có chứa tri thức tiếng Việt đó hay
không, nhằm giúp HS có thể sử dụng tri thức tiếng Việt để đọc hiểu VB tốt hơn.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
1.2.3. Các tri thức nền trong sách giáo khoa
Các tri thức (bao gồm kiến thức, kĩ năng) trong Ngữ văn 7 được xây dựng dựa trên
yêu cầu về tri thức đối với lớp 7 mà CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018 đã đề ra. Các tri
thức đó được trình bày ngắn gọn trong mục Tri thức Ngữ văn, gồm các tri thức đọc
hiểu và tri thức tiếng Việt. Tri thức đọc hiểu là những tri thức mang tính chất công cụ,
giúp HS không chỉ biết cách đọc hiểu VB trong SGK mà còn biết cách đọc các VB khác
cùng thể loại nằm ngoài SGK. Tri thức về tiếng Việt là những tri thức mà chương trình
yêu cầu, gắn với các hiện tượng ngôn ngữ xuất hiện trong VB, mang tính chất công
cụ, giúp HS đọc hiểu VB tốt hơn.
Tri thức về kiểu bài viết gồm: định nghĩa về kiểu bài, các đặc điểm và yêu cầu
đối với kiểu bài (được đóng khung). Đây là những tri thức để HS không chỉ hiểu được
đặc điểm kiểu bài mà còn có thể vận dụng để tạo lập VB đúng với đặc điểm kiểu bài.
Tri thức về kiểu bài còn được thể hiện thông qua VB mẫu. VB này được hiểu như là một
mô hình trực quan. Ở đó hội đủ những đặc điểm chính về nội dung lẫn hình thức của
kiểu VB mà HS cần tạo lập, đồng thời vừa tầm nhận thức của HS, giúp HS nhận thấy
mình có thể học được và có thể tạo lập, được VB tương tự về kiểu bài với những đề
tài khác nhau. Chức năng của mẫu là để HS học cách làm chứ không phải là mẫu để
sao chép nội dung. Điều này hoàn toàn khác với việc GV cho HS bài mẫu và HS chép
văn mẫu, cũng khác với việc chọn một VB do các nhà nghiên cứu, các nhà phê bình
chuyên nghiệp viết làm mô hình trực quan để HS học theo. Bởi vì đặc điểm quan
trọng của việc học theo mẫu là HS chỉ có thể học theo những mẫu không quá cao,
không quá khó với các em.
Nội dung tri thức về nói và nghe trong SGK gồm: (1) cách nói/ trình bày một kiểu
bài cụ thể; (2) kĩ năng giao tiếp nói chung, gồm kĩ năng trình bày, lắng nghe, phản hồi.
Đó là những kĩ năng giao tiếp mà HS có thể sử dụng trong các tình huống đa dạng
của cuộc sống.
1.3. Các nhiệm vụ học tập
Điểm mới của các nhiệm vụ học tập trong SGK Ngữ văn 7 là:
– Được thiết kế theo nguyên tắc phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS, hướng
dẫn HS từng bước kiến tạo tri thức, không cung cấp kiến thức có sẵn, cũng không
“mớm” kiến thức cho HS.
– Bám sát các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và các kĩ năng đọc, viết, nói,
nghe mà CTGDPT tổng thể cũng như CTGDPT môn Ngữ văn đã đề ra.
– Phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm, sinh lí của HS lớp 7.
– Tiếp nối và nâng cao những kĩ năng HS đã được học ở lớp 6.
7
1.3.1. Đặc điểm của các nhiệm vụ học tập phần Đọc
– Được thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt về đọc, hướng dẫn HS hoàn thành
yêu cầu cần đạt mà CT đã đề ra, bao gồm các yêu cầu về đọc hiểu nội dung, đọc hiểu
hình thức và liên hệ, so sánh, kết nối và yêu cầu đọc mở rộng.
– Hướng dẫn HS khám phá nội dung và hình thức của VB, qua đó, hình thành và
phát triển các kĩ năng đọc theo kiểu loại VB đã được xác định trong chương trình.
– Được thiết kế theo ba giai đoạn của tiến trình đọc: trước, trong và sau khi đọc.
Ba giai đoạn này được cài đặt ứng với ba mục lớn của bài học đọc là chuẩn bị đọc, trải
nghiệm cùng VB và suy ngẫm và phản hồi.
+ Chức năng của nhóm câu hỏi chuẩn bị đọc là:
(1) Tạo tâm thế, hứng thú cho HS.
(2) Khơi gợi kiến thức nền của HS, giúp HS sử dụng kiến thức nền để tham gia
vào VB.
(3) Phát triển kĩ năng đọc lướt để cảm nhận bước đầu về nội dung VB, kĩ năng dự
đoán về nội dung có thể có của VB.
+ Chức năng của nhóm câu hỏi trải nghiệm cùng VB là:
(1) Hướng dẫn HS thực hiện các kĩ năng đọc, đó là: liên tưởng, tưởng tượng, suy
luận, dự đoán,... (tham khảo Bảng Phụ lục kĩ năng đọc ở SGK Ngữ văn 6, tập một).
(2) Giúp HS đọc chậm, đôi lúc tạm dừng để suy ngẫm về một số chi tiết
quan trọng trong VB, từ đó, tự kiểm soát việc hiểu của mình.
(3) Kích hoạt, huy động kiến thức nền của HS vào việc hiểu VB.
(4) Giúp HS đọc hiểu các yếu tố bộ phận của VB, chuẩn bị dữ liệu đầu vào cho việc
hiểu chỉnh thể VB sau khi đọc.
+ Chức năng của nhóm câu hỏi suy ngẫm và phản hồi là:
(1) Hướng dẫn HS nhận biết các chi tiết trên bề mặt VB: từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp nghệ thuật, sau đó, giải mã, tạo nghĩa cho các chi tiết đó cũng như tác dụng của
các chi tiết nghệ thuật.
(2) Giúp HS nhận ra mối quan hệ giữa các chi tiết trong tính chỉnh thể của VB,
vai trò của các thành tố trong VB đối với việc thể hiện chủ điểm VB.
(3) Hướng dẫn HS liên hệ những gì đã đọc với kinh nghiệm và kiến thức nền của
chính các em, liên hệ với các VB khác và với cuộc sống để từ đó không chỉ hiểu VB mà
còn hiểu những vấn đề của cuộc sống do VB gợi lên, hiểu bản thân, rút ra được bài
học cho bản thân.
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
(4) Tiếp tục hình thành và phát triển các kĩ năng đọc hiểu VB: dự đoán, kiểm soát
cách hiểu của mình khi đối chiếu với những dự đoán trước đó, suy luận, tưởng tượng,
phân tích, đánh giá, liên hệ,…
(5) Giúp HS đạt được các yêu cầu cần đạt của bài học.
– Hướng dẫn đọc mở rộng: những câu hỏi này được thiết kế để hướng dẫn HS
vận dụng những tri thức về thể loại VB vào đọc VB cùng thể loại.
1.3.2. Đặc điểm của các nhiệm vụ học tập phần tiếng Việt
– Được thiết kế dựa trên yêu cầu về kiến thức tiếng Việt của chương trình lớp 7.
– Gắn với ngữ liệu trong VB đọc.
– Gồm các bài tập thực hành kiến thức mới và ôn lại các đơn vị kiến thức đã học
ở những bài học trước, cấp lớp dưới.
1.3.3. Đặc điểm của nhiệm vụ học tập phần Viết
– Được thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt về viết mà chương trình đã đề ra.
– Hướng dẫn HS phân tích VB mẫu để nhận biết đặc điểm thể loại của kiểu VB, từ
đó có thể tạo lập kiểu VB tương tự về thể loại.
– Hướng dẫn HS quy trình viết qua việc thực hành viết một bài, nghĩa là học bằng
cách làm (learning by doing).
– Hướng dẫn HS tự kiểm soát và điều chỉnh bài viết thông qua các bảng kiểm
(checklist), từ đó học kĩ năng viết.
– Gắn với thể loại VB đọc (trong một số trường hợp).
1.3.4. Đặc điểm các nhiệm vụ học tập phần Nói và nghe
– Được thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt về nói và nghe mà chương trình đã đề ra.
– Hướng dẫn HS cách nói dựa trên một đề bài cụ thể để HS có cơ hội học kĩ năng
nói, nghe và nói – nghe tương tác (học thông qua trải nghiệm).
– Tích hợp với viết (trong phần lớn các bài) để HS có cơ hội chia sẻ bài đã viết
bằng hình thức nói.
– Hướng dẫn HS tự kiểm soát và điều chỉnh bài viết thông qua các bảng kiểm
(checklist), từ đó học kĩ năng nói, nghe, nói – nghe tương tác.
1.3.5. Các bảng tra cứu và hướng dẫn
SGK Ngữ văn 6 đã giới thiệu các kĩ năng đọc hiểu, SGK Ngữ văn 7 giới thiệu các kĩ
năng viết để hướng dẫn HS cách viết (tr.125, tập một).
9
Ngoài ra, sách còn có bảng tra cứu thuật ngữ và bảng tra cứu tên tiếng nước
ngoài, giúp HS dễ dàng tra những thuật ngữ đã học cũng như các tên tiếng nước
ngoài (tr.126 – 127, tập một).
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
2. PHÂN TÍCH SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt
Nội dung và các hoạt động trong từng bài trong Ngữ văn 7 được thiết kế bám sát
vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực mà CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn
Ngữ văn đã xác định. Mỗi bài học đều có nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu cần đạt về
phẩm chất và các kĩ năng đọc, viết, nói – nghe phù hợp với nội dung bài học (xem
bảng dưới đây):
Tập một
Bài
Văn bản
Yêu cầu cần
đạt về Đọc
Đọc hiểu thơ bốn
Tiếng – Lời của cây
chữ, năm chữ
nói của – Sang thu
vạn vật – Ông Một
– Con chim chiền chiện
Yêu cầu về
tiếng Việt
Nhận biết được
đặc điểm và
chức năng của
phó từ
Bài học – Cái nhìn hạn hẹp: Ếch Đọc hiểu truyện Nhận biết được
công dụng của
cuộc ngồi đáy giếng; Thầy ngụ ngôn
dấu chấm lửng
sống bói xem voi
– Những tình huống
hiểm nghèo: Hai người
bạn đồng hành và con
gấu; Chó sói và chiên
con.
– Biết người, biết ta
– Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng
Yêu cầu cần đạt về
Viết
Yêu cầu cần
đạt về
Nói – nghe
– Làm một bài thơ Tóm tắt ý chính
bốn chữ hoặc năm chữ do người khác
– Viết đoạn văn ghi trình bày
lại cảm xúc về một bài
thơ bốn chữ, năm chữ
Viết bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan
đến nhân vật hoặc sự
kiện lịch sử
Biết kể một
truyện ngụ
ngôn; biết
sử dụng và
thưởng thức
những cách nói
thú vị, dí dỏm,
hài hước trong
khi nói và nghe
11
Những
góc nhìn
văn
chương
– Em bé thông minh –
nhân vật kết tinh trí tuệ
dân gian
– Hình ảnh hoa sen
trong bài ca dao “Trong
đầm gì đẹp bằng sen”
– Bức thư gửi chú lính
chì dũng cảm
– Sức hấp dẫn của
truyện ngắn “Chiếc lá
cuối cùng”
Đọc hiểu nghị
luận phân tích
một tác phẩm
văn học
Xác định được
nghĩa của một
số yếu tố Hán
Việt và nghĩa
của những từ có
yếu tố Hán Việt
– Viết bài phân tích
đặc điểm nhân vật
trong một tác phẩm
văn học
– Tóm tắt một VB
Trao đổi một
cách xây dựng,
tôn trọng các ý
kiến khác biệt
Quà
tặng
của
thiên
nhiên
– Cốm Vòng
Đọc hiểu tuỳ bút,
– Mùa thu về
tản văn
Trùng Khánh nghe hạt
dẻ hát
– Thu sang
– Mùa phơi sân trước
Nhận biết thế Viết được bài văn biểu Chia sẻ bài văn
nào là liên kết cảm về con người, sự biểu cảm về sự
và mạch lạc của việc
việc
văn bản: đặc
điểm và chức
năng
Từng
bước
hoàn
thiện
bản
thân
– Chúng ta có thể đọc Đọc hiểu VB
nhanh hơn?
thông tin
– Cách ghi chép để nắm
chắc nội dung bài học
– Bài học từ cây cau
– Phòng tránh đuối
nước
Nhận biết được
đặc điểm và
chức năng của
thuật ngữ
Viết VB thuyết minh
về một quy tắc hoặc
luật lệ trong trò chơi
hay hoạt động
Giải thích về
một quy tắc
hoặc luật lệ
trong một trò
chơi hay hoạt
động
Tập hai
Bài
Văn bản
Yêu cầu cần đạt
về Đọc
Yêu cầu về
tiếng Việt
Yêu cầu cần đạt
về Viết
Yêu cầu
cần đạt về
Nói – nghe
Hành – Tự học – một thú vui Đọc hiểu VB nghị Liên kết của VB: Viết bài văn nghị Trình bày ý kiến
trình tri bổ ích
luận về một vấn đặc điểm và
luận về một vấn về một vấn đề
thức – Bàn về đọc sách
đề đời sống
chức năng
đề trong đời sống đời sống
– Tôi đi học
– Đừng từ bỏ cố gắng
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
Trí tuệ – Kinh nghiệm dân
Đọc hiểu tục ngữ
dân gian về thời tiết
gian – Kinh nghiệm dân gian
về lao động sản xuất
– Tục ngữ và sáng tác
văn chương: Nàng Bân,
Chim trời cá nước – xưa
và nay.
– Kinh nghiệm dân gian
về con người và xã hội
– Nhận biết đặc Viết bài văn nghị
điểm, chức năng luận về một vấn
của thành ngữ đề trong đời sống
và tục ngữ
– Nhận biết đặc
điểm, tác dụng
của các biện
pháp tu từ nói
quá; nói giảm,
nói tránh
Nét đẹp – Trò chơi cướp cờ
Đọc hiểu VB thông
văn hoá – Cách gọt củ hoa thuỷ tin
Việt tiên
– Hương khúc
– Kéo co
Nhận biết được
đặc điểm và
chức năng của
số từ
Trong
thế giới
viễn
tưởng
–Dòng sông “Đen”
– Xưởng Sô-cô-la
– Trái tim Đan-kô
– Một ngày của
Ích-chi-an
Đọc hiểu truyện Biết cách mở
khoa học viễn rộng thành phần
tưởng
chính và trạng
ngữ trong câu
bằng cụm từ
Lắng
nghe
trái tim
mình
– Đợi mẹ
– Một con mèo nằm
ngủ trên ngực tôi
– Lời trái tim
– Mẹ
Đọc hiểu thơ
trữ tình
Trao đổi một
cách xây dựng,
tôn trọng các ý
kiến khác biệt
Viết VB tường
trình
Viết bài phân tích
đặc điểm nhân
vật trong một tác
phẩm văn học
Trao đổi một cách
xây dựng, tôn
trọng các ý kiến
khác biệt
Nhận biết được Viết bài văn biểu Chia sẻ cảm xúc
ngữ cảnh và
cảm về con người về một con người
nghĩa của từ
trong ngữ cảnh
Như vậy, toàn bộ các yêu cầu cần đạt mà CTGDPT môn Ngữ văn đề ra đối với HS
lớp 7 đã được bố trí đầy đủ trong 10 bài học. Mỗi bài thực hiện một số yêu cầu.
2.2. Phân tích kết cấu chủ điểm/ bài học
Các bài học trong Ngữ văn 7 được phân bố thành ba mạch chính: tìm hiểu thiên
nhiên, tìm hiểu xã hội, tìm hiểu bản thân. Cụ thể như sau:
Tìm hiểu thiên nhiên
– Tiếng nói của vạn vật
– Quà tặng của thiên nhiên
Tìm hiểu xã hội
– Bài học cuộc sống
– Những góc nhìn văn chương
– Trí tuệ dân gian
– Nét đẹp văn hoá Việt
– Trong thế giới viễn tưởng
Tìm hiểu bản thân
– Từng bước hoàn thiện bản
thân
– Lắng nghe trái tim mình
– Hành trang tri thức
13
Sách Ngữ văn 7 gồm mười bài học tương ứng với mười chủ điểm gắn với những
vấn đề gần gũi trong cuộc sống của các em. Ở tập một, các em sẽ được lắng nghe,
chiêm ngưỡng những âm thanh, hình ảnh của thế giới tự nhiên qua các bài thơ bốn
chữ, năm chữ (Tiếng nói của vạn vật); tìm hiểu vốn kinh nghiệm, tri thức của nhân loại
được đúc kết trong các truyện ngụ ngôn (Bài học cuộc sống); khám phá những vẻ đẹp
khác nhau của tác phẩm văn chương trong những bài nghị luận văn học (Những góc
nhìn văn chương); đón nhận món quà quý giá từ thiên nhiên, hiểu ý nghĩa của thiên
nhiên đối với cuộc sống của chúng ta qua các tản văn, tuỳ bút (Quà tặng của thiên
nhiên); học cách đọc, cách ghi chép để hoàn thiện bản thân qua các VB thông tin
(Từng bước hoàn thiện bản thân).
Ở tập hai, các em sẽ được mở rộng vốn sống để trưởng thành qua các VB nghị
luận xã hội (Hành trình tri thức); thu nhận trí tuệ và kinh nghiệm sống của cha ông
được kết tinh qua các câu tục ngữ (Trí tuệ dân gian); học cách hướng dẫn và thực hiện
trò chơi, cách cắm một bình hoa đẹp qua các VB thông tin (Nét đẹp văn hoá Việt); du
hành vào thế giới tưởng tượng phong phú của các truyện khoa học viễn tưởng (Trong
thế giới viễn tưởng); học cách hiểu cảm xúc của bản thân với việc đọc một số bài thơ
trữ tình (Lắng nghe trái tim mình).
Đến với mỗi bài học, các em sẽ được tìm hiểu về xã hội, thiên nhiên và về chính
mình để từng bước hoàn thiện bản thân.
Ẩn trong từng nội dung bài học là các lí thuyết, mô hình, phương pháp dạy học
hiện đại, nhằm hướng dẫn HS trong suốt tiến trình học đọc, viết, nói và nghe; là tổ
chức cho HS thảo luận, chia sẻ về những gì đã đọc, viết, nói và nghe.
Mỗi bài học đều có nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu về phẩm chất, đọc, viết, nói
và nghe cho từng thể loại.
2.3. Cấu trúc mỗi chủ điểm/ bài học theo các mạch kiến thức
Cấu trúc mỗi bài học của Ngữ văn 7 gồm 6 mục, có sự kết nối chặt chẽ giữa yêu
cầu cần đạt, giới thiệu bài học, trình bày kiến thức mới (cung cấp những lí thuyết có
tính chất công cụ để giúp HS đọc hiểu, viết, nói và nghe) và các hoạt động hướng dẫn
HS đọc, làm bài tập tiếng Việt, viết, nói và nghe, ôn tập (xem sơ đồ sau):
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Định hướng yêu cầu cần đạt về năng lực,
phẩm chất
GIỚI THIỆU BÀI HỌC,
CÂU HỎI LỚN
Cung cấp thông tin tổng quát về bài học và
khơi gợi hứng thú
ĐỌC
Tri thức Ngữ văn (đọc hiểu, tiếng Việt)
VB 1, 2: Thuộc thể loại chính của bài học
VB 3: Đọc kết nối chủ điểm, thuộc thể loại khác
VB 4: Đọc mở rộng theo thể loại: thực hành đọc thể loại chính của
bài học
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Cung cấp tri thức công cụ để đọc VB
Hướng dẫn đọc VB nhằm đạt mục tiêu bài
học
Thực hành kiến thức tiếng Việt để đọc hiểu
và tạo lập VB
VIẾT
Tri thức về kiểu bài
Hướng dẫn phân tích kiểu VB
Hướng dẫn quy trình viết
Cung cấp tri thức công cụ để tạo lập VB.
Hướng dẫn các bước tạo lập VB
NÓI – NGHE
Tri thức về kiểu bài
Hướng dẫn quy trình nói – nghe
Cung cấp tri thức công cụ
Hướng dẫn nói – nghe
ÔN TẬP
Củng cố kiến thức; suy ngẫm về những gì
đã học
Phần đọc trong mỗi bài học sẽ gồm hai VB đọc chính cùng chủ điểm và cùng thể
loại nhằm giúp HS phát triển phẩm chất, hình thành kĩ năng đọc theo thể loại, đồng
thời thực hiện kĩ năng liên hệ, so sánh để nhận ra những điểm giống và khác nhau
giữa hai VB. VB thứ ba khác về thể loại nhưng vẫn kết nối với VB thứ nhất và thứ hai về
chủ điểm, giúp HS hiểu: cùng một chủ điểm nhưng có nhiều cách thể hiện khác nhau.
Điều này giúp HS tiếp tục có cơ hội thực hiện kĩ năng liên hệ, so sánh VB này với VB
khác đồng thời tăng ngữ liệu cho phần Thực hành tiếng Việt. VB thứ tư cùng thể loại,
chủ điểm với VB thứ nhất và thứ hai. Chức năng của nó là hướng dẫn HS thực hành
đọc theo thể loại, tạo cho HS cơ hội sử dụng kĩ năng đọc (đã được hình thành qua việc
đọc VB 1, 2) để đọc VB khác cùng thể loại (HS tự đọc ở nhà, đến lớp thảo luận).
±ĈҧPEҧRPӛLEjLNK{QJFyTXiQKLӅX\rXFҫXÿӇWUiQKTXiWҧLFKR+6Yj*9
±7ӯQJ\rXFҫXVӁÿѭӧFWULӇQNKDLTXDFiFKRҥWÿӝQJWURQJEjLKӑF
15
D
Các*ӗPFiF\rXFҫXYӅÿӑFKLӇXQӝLGXQJÿӑFKLӇXKuQKWKӭFOLrQKӋVRViQKNӃWQӕL
yêu cầu cần đạt được triển khai được thể hiện qua các hoạt động cụ thể
9tGө%jL%jLK͕FFX͡FV͙QJFyFiF\rXFҫX
trong từng bài học. Ví dụ: bài Bài học cuộc sống có các yêu cầu:
ĐỌC
t /ÎO CJ̋U êˍ̝D N̘U T̔ Z̋V U̔ D̟B USVZ̏O OH̞ OHÙO
như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật,
không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn
gọn.
t/ÐVêˍ̝D˾OUˍ̝OHDIVOHW̌WNJOC˽OOÎOCJ̋Uêˍ̝D
các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm.
t/ÐVêˍ̝DOỊOHUS˽JOHIJ̏NUSPOHDV̘DT̔OHHJÞQC˽O
thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm.
Yêu cầu đọc hiểu
hình thức
Yêu cầu đọc hiểu
nội dung
Yêu cầu liên hệ, so
sánh, kết nối
CácEyêu cầu trên được triển khai trong các câu hỏi (mục Suy ngẫm và phản hồi,
*ӗP\rXFҫXYӅYLӃWPӝWNLӇXEjL
SGK Ngữ văn 7, tập một, tr.39) để giúp HS đạt được yêu cầu “nhận biết được một số yếu
9tGөtố của truyện
ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không
gian, thời gian''. Các câu hỏi đó là:
VIẾT
Viết được bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
0һFGFiFEjLNK{QJQrX\rXFҫXYӅTX\WUuQKYLӃWQKѭQJNKLWKLӃWNӃFiFKRҥWÿӝQJ
WURQJPөFGҥ\9L͇WFiFWiFJLҧ6*.YүQKѭӟQJGүQ+6WKӵFKLӋQWӯQJEѭӟFWKHRTX\
WUuQK
19
Để giúp HS đạt được yêu cầu “Viết được một đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc
một bài thơ bốn chữ, năm chữ”, sách trình bày yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc
về một bài thơ, sau đó hướng dẫn HS phân tích mẫu đoạn văn để HS hiểu được đặc
điểm đoạn văn (tr.26, SGK Ngữ văn 7, tập một):
16
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
%˱ͣF;HPO̩LYjFK͑QKV͵DU~WNLQKQJKL͏P
Tiếp theo, sách nêu một đề văn mở và hướng dẫn HS từng bước trong quy trình
;HPOҥLYjFKӍQKVӱD
tạo lập VB. Sách còn trình bày các bảng kiểm để hướng dẫn HS tự đọc và tự điều chỉnh
6DXNKLYLӃW[RQJHPFyWKӇWӵFKӍQKVӱDÿRҥQYăQGӵDYjREҧQJNLӇPGѭӟLÿk\
bài viết (tr.28,
SGK Ngữ văn 7, tập một):
Bảng kiểm đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
Các phần của
đoạn văn
Nội dung kiểm tra
Đạt
Chưa đạt
Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng.
Mở đoạn
Dùng ngôi thứ nhất để trình bày cảm xúc về bài thơ.
Có câu chủ đề nêu tên bài thơ, tên tác giả và cảm xúc
khái quát về bài thơ.
Trình bày cảm xúc về bài thơ theo trình tự hợp lí.
Thân đoạn
Làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được
trích từ bài thơ.
Dùng các từ ngữ để liên kết các câu.
Kết đoạn
Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối
với bản thân.
Kết đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
7LӃSWөFFKӍQKVӱDQӃXÿRҥQYăQFKѭDWKӇKLӋQÿҫ\ÿӫFiF\rXFҫXÿӕLYӟLÿRҥQYăQ
FKLDVҿFҧP[~FYӅPӝWEjLWKѫEӕQFKӳKRһFQăPFKӳ
Nội dung phần Nói – nghe trong SGK cũng được thiết kế tương tự như phần Viết.
Như vậy,
mọi hoạt động dạy học đều thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt của bài
&KӍQKVӱDOӛLFKtQKWҧQJӳSKiSQӃXFy
học, không đi ra ngoài cũng như không nâng cao yêu cầu cần đạt đã xác định (trừ
5~WNLQKQJKLӋP
trường hợp dạy lớp chuyên, khi HS đã đạt được yêu cầu cần đạt mà chương trình đã
+m\[HPOҥLVҧQSKҭPFӫDPuQKYjWUҧOӡLKDLFkXKӓLGѭӟLÿk\
nêu), không dựa trên trình độ HS mà giảm mức độ của yêu cầu cần đạt, vì yêu cầu đó
x(PU~WUDEjLKӑFNLQKQJKLӋPJuNKLYLӃWÿRҥQYăQFKLDVҿFҧP[~FYӅPӝWEjLWKѫ
là chuẩn tối
thiểu mà HS mọi vùng miền cần đạt.
EӕQFKӳKRһFQăPFKӳ"
x1ӃXYLӃWOҥLHPVӁÿLӅXFKӍQKWKӃQjRÿӇÿRҥQYăQKD\KѫQ"
17
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Ngữ văn
Việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học để tổ chức dạy học SGK
Ngữ văn 7 cần tuân thủ những định hướng chung về phương pháp dạy học mà
CTGDPT 2018 đã xác định, đó là:
– Phát huy tính tích cực của người học bằng cách tạo ra hứng thú, sự khao khát,
nỗ lực chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng ở người học; tổ chức các hoạt động
học để HS tích cực, chủ động huy động kiến thức, kĩ năng hoàn thành nhiệm vụ học
tập hoặc giải quyết những tình huống trong thực tiễn. Để làm được điều này, trong
quá trình dạy học Ngữ văn, GV cần thực hiện tốt vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động
cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến
khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực của bản
thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức,
kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển.
– Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS. Vì năng lực chỉ
được hình thành thông qua hoạt động và bằng hoạt động, do vậy để hình thành, phát
triển năng lực cho người học, GV phải tổ chức học tập thông qua các hoạt động. Cần
tăng cường chất lượng của các hoạt động thực hành và trải nghiệm, vì:
+ Thực hành là hoạt động áp dụng lí thuyết vào thực tế để HS hình thành kĩ năng
– thành phần quan trọng của năng lực. Thực hành là cơ sở để hình thành năng lực.
+ Trải nghiệm là hoạt động tổ chức cho người học quan sát, làm thử, làm thử giả
định trong tư duy (dựa trên đặc trưng của thực nghiệm), sau đó, người học phân tích,
suy ngẫm, chiêm nghiệm về những gì quan sát, làm và kết quả của nó. Trải nghiệm
giúp người học hình thành và phát triển các năng lực chung và các năng lực đặc thù
ứng với từng chủ đề trải nghiệm. Chẳng hạn khi dạy đọc, GV cần tạo cho HS cơ hội
thuyết trình, thảo luận, trao đổi, giải quyết các tình huống/ vấn đề được đặt ra từ VB,…
Quá trình dạy viết một kiểu bài cụ thể cần lưu ý đến việc tổ chức cho HS tìm hiểu đặc
điểm của kiểu bài thông qua việc phân tích một ví dụ điển hình, thực hiện các bước
trong quy trình tạo lập kiểu bài,…
Thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, HS có cơ hội huy động và vận
dụng các kiến thức, kĩ năng trong môn học để giải quyết các tình huống có thực trong
học tập và cuộc sống, từ đó hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực.
– Tăng cường dạy học tích hợp và phân hoá:
+ Tổ chức những nhiệm vụ học tập yêu cầu HS phải huy động, tổng hợp kiến
thức, kĩ năng,… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết. Thông qua dạy học tích
hợp, HS được rèn luyện khả năng tìm hiểu và vận dụng kiến thức, kĩ năng từ nhiều
18
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
lĩnh vực để giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra trong bài học, từ đó phát triển phẩm
chất, năng lực. Trong SGK Ngữ văn 7, việc dạy học tích hợp được thực hiện qua việc
tích hợp nội môn (ví dụ: tích hợp dạy đọc với dạy viết, dạy đọc, viết với tiếng Việt, dạy
đọc, viết với nói và nghe,… ), tích hợp lồng ghép (ví dụ: tích hợp một số nội dung giáo
dục được ưu tiên trong CTGDPT như: chủ quyền quốc gia, hội nhập quốc tế, phát triển
bền vững, bảo vệ môi trường, bình đẳng giới,…) và tích hợp liên môn (ví dụ: tích hợp
một số nội dung gần gũi, có liên quan giữa môn Ngữ văn với một số môn như Lịch sử
và Địa lí, Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc, Tin học,…).
+ Tăng cường dạy học phân hoá được thể hiện qua việc phân loại các đối tượng
người học, từ đó, vận dụng nội dung, phương pháp và hình thức sao cho phù hợp với
từng đối tượng. Trong SGK Ngữ văn 7, quan điểm dạy học phân hoá được thể hiện qua
việc GV có thể sử dụng câu hỏi, bài tập được thiết kế theo nhiều mức độ khó dễ khác
nhau.
– Đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học:
+ Để tạo hứng thú cho người học, GV có thể tổ chức các hình thức học tập đa
dạng, chẳng hạn như: dạy học cá nhân, dạy học hợp tác (nhóm, cặp đôi,…), dạy học
toàn lớp với hình thức tổ chức trong và ngoài nhà trường. Ngoài ra, GV cũng có thể tổ
chức dạy học theo các hình thức như: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò
chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xê-mi-na, tham quan, cắm trại, đọc sách;
sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
+ Tăng cường sử dụng đa dạng các phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy
học kết hợp các phương tiện dạy học truyền thống (SGK, sách tham khảo, tranh, ảnh,
sơ đồ, bảng biểu,…) với các phương tiện hiện đại (máy chiếu, máy vi tính, bảng tương
tác, máy chiếu vật thể,…) để HS có cơ hội sử dụng học liệu số, thiết bị công nghệ vào
quá trình h...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG NAM – NGUYỄN THÀNH THI (đồng Chủ biên)
TRẦN LÊ DUY – NGUYỄN THỊ NGỌC THUÝ
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
Các từ viết tắt
Học sinh
Chương trình giáo dục phổ thông
Giáo viên
Kế hoạch bài dạy
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
HS
CTGDPT
GV
KHBD
NXBGDVN
Sách giáo khoa
SGK
Văn bản
VB
3
Mục lục
Trang
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG .............................................................................4
1. Giới thiệu sách giáo khoa Ngữ văn 7 .....................................................................................4
2. Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học ..................................................................... 10
3. Phương pháp dạy học/ tổ chức hoạt động ...................................................................... 17
4. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn ......................................................... 26
5. Một số lưu ý khi lập kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn .................................................... 29
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIỂU BÀI .......................... 31
1. Đặc điểm bài học ........................................................................................................................ 31
2. Kết cấu bài học và phân bố số tiết ....................................................................................... 32
3. Phương pháp và phương tiện dạy học .............................................................................. 33
4. Tổ chức các hoạt động dạy học............................................................................................. 33
PHẦN BA: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO VIÊN VÀ SÁCH BỔ TRỢ .............. 52
1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên..................................................................................... 52
2. Hướng dẫn sử dụng sách bài tập ......................................................................................... 53
3. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử
của NXBGDVN .................................................................................................................................. 54
4. Khai thác thiết bị và học liệu trong dạy học .................................................................... 54
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
3+p107
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 7
1.1. Quan điểm biên soạn
Tiếp nối Ngữ văn 6, SGK Ngữ văn 7 được biên soạn dựa trên các quan điểm:
– Quan điểm tích hợp, thể hiện ở nhiều cấp độ: tích hợp thể loại và chủ điểm,
tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp dạy đọc hiểu văn bản (VB) với dạy
tiếng Việt; tích hợp viết và tiếng Việt.
– Quan điểm học thông qua trải nghiệm và kiến tạo tri thức.
– Các quan điểm hiện đại về đọc, viết, nói và nghe, đó là: đọc, viết, nói và nghe là
quá trình tương tác giữa người đọc và VB; người viết, người nói với người đọc, người
nghe; đọc không chỉ là sự giải mã VB mà còn kiến tạo nghĩa cho VB; viết là một tiến
trình, không phải chỉ là một sản phẩm; hoạt động viết và nói – nghe thể hiện sự hiểu
biết của người viết, người nói về đối tượng người đọc, người nghe, về các phương tiện
ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, mục đích giao tiếp, đối tượng giao tiếp.
Bên cạnh đó, SGK Ngữ văn 7, còn thể hiện những điểm tích cực của SGK của các
nước (thiết kế các nhiệm vụ học tập dựa trên yêu cầu cần đạt, thiết kế các điểm học
tập gắn với đặc điểm tâm lí, lứa tuổi của HS,...) cũng như kế thừa những điểm tích cực
của Ngữ văn 7 hiện hành (tích hợp đọc với tiếng Việt, đọc hiểu theo thể loại; sử dụng
lại các VB có giá trị).
1.2. Những điểm mới nổi bật của sách giáo khoa Ngữ văn 7
So với SGK hiện hành, SGK Ngữ văn 7, bộ Chân trời sáng tạo có nhiều điểm mới
về yêu cầu cần đạt, tính tích hợp, nội dung dạy học theo chủ điểm, cách thiết kế các
nhiệm vụ học tập,…
1.2.1. Yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt của từng bài học trong SGK được thiết kế dựa trên các yêu cầu
cần đạt về phẩm chất và năng lực mà Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT,
Bộ GD và ĐT, 2018) và CTGDPT môn Ngữ văn (Bộ GD và ĐT, 2018) đã đề ra đối với HS
lớp 7 để giúp GV và HS định hướng kết quả mà HS cần đạt sau khi học xong bài học,
trên cơ sở đó, xác định các phương pháp dạy và học phù hợp.
5
1.2.2. Tích hợp
Tích hợp các VB đọc theo chủ điểm và thể loại nhằm mục đích giúp HS không chỉ
học về thể loại mà còn học cách nhận biết thế giới tự nhiên, xã hội và bản thân (xem
bảng thống kê dưới đây):
Tập một
Tiếng nói của vạn vật
Bài học cuộc sống
Những góc nhìn văn chương
Quà tặng của thiên nhiên
Từng bước hoàn thiện bản thân
Tập hai
THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ Hành trang tri thức
TRUYỆN NGỤ NGÔN
VB NGHỊ LUẬN
Trí tuệ dân gian
Nét đẹp văn hoá Việt
VB NGHỊ LUẬN
TỤC NGỮ
VB THÔNG TIN
TUỲ BÚT, TẢN VĂN
Trong thế giới viễn tưởng
TRUYỆN
VB THÔNG TIN
Lắng nghe trái tim mình
THƠ
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe được thể hiện ở tất cả các bài học ở
những mức độ khác nhau. Ví dụ như ở bài Tiếng nói của vạn vật (Bài 1), HS học đọc
hiểu, viết cùng về thơ bốn chữ, năm chữ.
Khi đọc hiểu các bài thơ bốn chữ, năm chữ, HS không chỉ được học nội dung mà
còn được học về đặc điểm thể loại và có thể dùng những hiểu biết đó vào việc làm
một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
Tích hợp đọc và tiếng Việt được thực hiện theo nguyên tắc: tri thức tiếng Việt
được đưa vào bài học phụ thuộc vào việc VB đọc có chứa tri thức tiếng Việt đó hay
không, nhằm giúp HS có thể sử dụng tri thức tiếng Việt để đọc hiểu VB tốt hơn.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
1.2.3. Các tri thức nền trong sách giáo khoa
Các tri thức (bao gồm kiến thức, kĩ năng) trong Ngữ văn 7 được xây dựng dựa trên
yêu cầu về tri thức đối với lớp 7 mà CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018 đã đề ra. Các tri
thức đó được trình bày ngắn gọn trong mục Tri thức Ngữ văn, gồm các tri thức đọc
hiểu và tri thức tiếng Việt. Tri thức đọc hiểu là những tri thức mang tính chất công cụ,
giúp HS không chỉ biết cách đọc hiểu VB trong SGK mà còn biết cách đọc các VB khác
cùng thể loại nằm ngoài SGK. Tri thức về tiếng Việt là những tri thức mà chương trình
yêu cầu, gắn với các hiện tượng ngôn ngữ xuất hiện trong VB, mang tính chất công
cụ, giúp HS đọc hiểu VB tốt hơn.
Tri thức về kiểu bài viết gồm: định nghĩa về kiểu bài, các đặc điểm và yêu cầu
đối với kiểu bài (được đóng khung). Đây là những tri thức để HS không chỉ hiểu được
đặc điểm kiểu bài mà còn có thể vận dụng để tạo lập VB đúng với đặc điểm kiểu bài.
Tri thức về kiểu bài còn được thể hiện thông qua VB mẫu. VB này được hiểu như là một
mô hình trực quan. Ở đó hội đủ những đặc điểm chính về nội dung lẫn hình thức của
kiểu VB mà HS cần tạo lập, đồng thời vừa tầm nhận thức của HS, giúp HS nhận thấy
mình có thể học được và có thể tạo lập, được VB tương tự về kiểu bài với những đề
tài khác nhau. Chức năng của mẫu là để HS học cách làm chứ không phải là mẫu để
sao chép nội dung. Điều này hoàn toàn khác với việc GV cho HS bài mẫu và HS chép
văn mẫu, cũng khác với việc chọn một VB do các nhà nghiên cứu, các nhà phê bình
chuyên nghiệp viết làm mô hình trực quan để HS học theo. Bởi vì đặc điểm quan
trọng của việc học theo mẫu là HS chỉ có thể học theo những mẫu không quá cao,
không quá khó với các em.
Nội dung tri thức về nói và nghe trong SGK gồm: (1) cách nói/ trình bày một kiểu
bài cụ thể; (2) kĩ năng giao tiếp nói chung, gồm kĩ năng trình bày, lắng nghe, phản hồi.
Đó là những kĩ năng giao tiếp mà HS có thể sử dụng trong các tình huống đa dạng
của cuộc sống.
1.3. Các nhiệm vụ học tập
Điểm mới của các nhiệm vụ học tập trong SGK Ngữ văn 7 là:
– Được thiết kế theo nguyên tắc phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS, hướng
dẫn HS từng bước kiến tạo tri thức, không cung cấp kiến thức có sẵn, cũng không
“mớm” kiến thức cho HS.
– Bám sát các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và các kĩ năng đọc, viết, nói,
nghe mà CTGDPT tổng thể cũng như CTGDPT môn Ngữ văn đã đề ra.
– Phù hợp với tầm nhận thức và đặc điểm tâm, sinh lí của HS lớp 7.
– Tiếp nối và nâng cao những kĩ năng HS đã được học ở lớp 6.
7
1.3.1. Đặc điểm của các nhiệm vụ học tập phần Đọc
– Được thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt về đọc, hướng dẫn HS hoàn thành
yêu cầu cần đạt mà CT đã đề ra, bao gồm các yêu cầu về đọc hiểu nội dung, đọc hiểu
hình thức và liên hệ, so sánh, kết nối và yêu cầu đọc mở rộng.
– Hướng dẫn HS khám phá nội dung và hình thức của VB, qua đó, hình thành và
phát triển các kĩ năng đọc theo kiểu loại VB đã được xác định trong chương trình.
– Được thiết kế theo ba giai đoạn của tiến trình đọc: trước, trong và sau khi đọc.
Ba giai đoạn này được cài đặt ứng với ba mục lớn của bài học đọc là chuẩn bị đọc, trải
nghiệm cùng VB và suy ngẫm và phản hồi.
+ Chức năng của nhóm câu hỏi chuẩn bị đọc là:
(1) Tạo tâm thế, hứng thú cho HS.
(2) Khơi gợi kiến thức nền của HS, giúp HS sử dụng kiến thức nền để tham gia
vào VB.
(3) Phát triển kĩ năng đọc lướt để cảm nhận bước đầu về nội dung VB, kĩ năng dự
đoán về nội dung có thể có của VB.
+ Chức năng của nhóm câu hỏi trải nghiệm cùng VB là:
(1) Hướng dẫn HS thực hiện các kĩ năng đọc, đó là: liên tưởng, tưởng tượng, suy
luận, dự đoán,... (tham khảo Bảng Phụ lục kĩ năng đọc ở SGK Ngữ văn 6, tập một).
(2) Giúp HS đọc chậm, đôi lúc tạm dừng để suy ngẫm về một số chi tiết
quan trọng trong VB, từ đó, tự kiểm soát việc hiểu của mình.
(3) Kích hoạt, huy động kiến thức nền của HS vào việc hiểu VB.
(4) Giúp HS đọc hiểu các yếu tố bộ phận của VB, chuẩn bị dữ liệu đầu vào cho việc
hiểu chỉnh thể VB sau khi đọc.
+ Chức năng của nhóm câu hỏi suy ngẫm và phản hồi là:
(1) Hướng dẫn HS nhận biết các chi tiết trên bề mặt VB: từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp nghệ thuật, sau đó, giải mã, tạo nghĩa cho các chi tiết đó cũng như tác dụng của
các chi tiết nghệ thuật.
(2) Giúp HS nhận ra mối quan hệ giữa các chi tiết trong tính chỉnh thể của VB,
vai trò của các thành tố trong VB đối với việc thể hiện chủ điểm VB.
(3) Hướng dẫn HS liên hệ những gì đã đọc với kinh nghiệm và kiến thức nền của
chính các em, liên hệ với các VB khác và với cuộc sống để từ đó không chỉ hiểu VB mà
còn hiểu những vấn đề của cuộc sống do VB gợi lên, hiểu bản thân, rút ra được bài
học cho bản thân.
8
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
(4) Tiếp tục hình thành và phát triển các kĩ năng đọc hiểu VB: dự đoán, kiểm soát
cách hiểu của mình khi đối chiếu với những dự đoán trước đó, suy luận, tưởng tượng,
phân tích, đánh giá, liên hệ,…
(5) Giúp HS đạt được các yêu cầu cần đạt của bài học.
– Hướng dẫn đọc mở rộng: những câu hỏi này được thiết kế để hướng dẫn HS
vận dụng những tri thức về thể loại VB vào đọc VB cùng thể loại.
1.3.2. Đặc điểm của các nhiệm vụ học tập phần tiếng Việt
– Được thiết kế dựa trên yêu cầu về kiến thức tiếng Việt của chương trình lớp 7.
– Gắn với ngữ liệu trong VB đọc.
– Gồm các bài tập thực hành kiến thức mới và ôn lại các đơn vị kiến thức đã học
ở những bài học trước, cấp lớp dưới.
1.3.3. Đặc điểm của nhiệm vụ học tập phần Viết
– Được thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt về viết mà chương trình đã đề ra.
– Hướng dẫn HS phân tích VB mẫu để nhận biết đặc điểm thể loại của kiểu VB, từ
đó có thể tạo lập kiểu VB tương tự về thể loại.
– Hướng dẫn HS quy trình viết qua việc thực hành viết một bài, nghĩa là học bằng
cách làm (learning by doing).
– Hướng dẫn HS tự kiểm soát và điều chỉnh bài viết thông qua các bảng kiểm
(checklist), từ đó học kĩ năng viết.
– Gắn với thể loại VB đọc (trong một số trường hợp).
1.3.4. Đặc điểm các nhiệm vụ học tập phần Nói và nghe
– Được thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt về nói và nghe mà chương trình đã đề ra.
– Hướng dẫn HS cách nói dựa trên một đề bài cụ thể để HS có cơ hội học kĩ năng
nói, nghe và nói – nghe tương tác (học thông qua trải nghiệm).
– Tích hợp với viết (trong phần lớn các bài) để HS có cơ hội chia sẻ bài đã viết
bằng hình thức nói.
– Hướng dẫn HS tự kiểm soát và điều chỉnh bài viết thông qua các bảng kiểm
(checklist), từ đó học kĩ năng nói, nghe, nói – nghe tương tác.
1.3.5. Các bảng tra cứu và hướng dẫn
SGK Ngữ văn 6 đã giới thiệu các kĩ năng đọc hiểu, SGK Ngữ văn 7 giới thiệu các kĩ
năng viết để hướng dẫn HS cách viết (tr.125, tập một).
9
Ngoài ra, sách còn có bảng tra cứu thuật ngữ và bảng tra cứu tên tiếng nước
ngoài, giúp HS dễ dàng tra những thuật ngữ đã học cũng như các tên tiếng nước
ngoài (tr.126 – 127, tập một).
10
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
2. PHÂN TÍCH SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt
Nội dung và các hoạt động trong từng bài trong Ngữ văn 7 được thiết kế bám sát
vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực mà CTGDPT tổng thể và CTGDPT môn
Ngữ văn đã xác định. Mỗi bài học đều có nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu cần đạt về
phẩm chất và các kĩ năng đọc, viết, nói – nghe phù hợp với nội dung bài học (xem
bảng dưới đây):
Tập một
Bài
Văn bản
Yêu cầu cần
đạt về Đọc
Đọc hiểu thơ bốn
Tiếng – Lời của cây
chữ, năm chữ
nói của – Sang thu
vạn vật – Ông Một
– Con chim chiền chiện
Yêu cầu về
tiếng Việt
Nhận biết được
đặc điểm và
chức năng của
phó từ
Bài học – Cái nhìn hạn hẹp: Ếch Đọc hiểu truyện Nhận biết được
công dụng của
cuộc ngồi đáy giếng; Thầy ngụ ngôn
dấu chấm lửng
sống bói xem voi
– Những tình huống
hiểm nghèo: Hai người
bạn đồng hành và con
gấu; Chó sói và chiên
con.
– Biết người, biết ta
– Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng
Yêu cầu cần đạt về
Viết
Yêu cầu cần
đạt về
Nói – nghe
– Làm một bài thơ Tóm tắt ý chính
bốn chữ hoặc năm chữ do người khác
– Viết đoạn văn ghi trình bày
lại cảm xúc về một bài
thơ bốn chữ, năm chữ
Viết bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan
đến nhân vật hoặc sự
kiện lịch sử
Biết kể một
truyện ngụ
ngôn; biết
sử dụng và
thưởng thức
những cách nói
thú vị, dí dỏm,
hài hước trong
khi nói và nghe
11
Những
góc nhìn
văn
chương
– Em bé thông minh –
nhân vật kết tinh trí tuệ
dân gian
– Hình ảnh hoa sen
trong bài ca dao “Trong
đầm gì đẹp bằng sen”
– Bức thư gửi chú lính
chì dũng cảm
– Sức hấp dẫn của
truyện ngắn “Chiếc lá
cuối cùng”
Đọc hiểu nghị
luận phân tích
một tác phẩm
văn học
Xác định được
nghĩa của một
số yếu tố Hán
Việt và nghĩa
của những từ có
yếu tố Hán Việt
– Viết bài phân tích
đặc điểm nhân vật
trong một tác phẩm
văn học
– Tóm tắt một VB
Trao đổi một
cách xây dựng,
tôn trọng các ý
kiến khác biệt
Quà
tặng
của
thiên
nhiên
– Cốm Vòng
Đọc hiểu tuỳ bút,
– Mùa thu về
tản văn
Trùng Khánh nghe hạt
dẻ hát
– Thu sang
– Mùa phơi sân trước
Nhận biết thế Viết được bài văn biểu Chia sẻ bài văn
nào là liên kết cảm về con người, sự biểu cảm về sự
và mạch lạc của việc
việc
văn bản: đặc
điểm và chức
năng
Từng
bước
hoàn
thiện
bản
thân
– Chúng ta có thể đọc Đọc hiểu VB
nhanh hơn?
thông tin
– Cách ghi chép để nắm
chắc nội dung bài học
– Bài học từ cây cau
– Phòng tránh đuối
nước
Nhận biết được
đặc điểm và
chức năng của
thuật ngữ
Viết VB thuyết minh
về một quy tắc hoặc
luật lệ trong trò chơi
hay hoạt động
Giải thích về
một quy tắc
hoặc luật lệ
trong một trò
chơi hay hoạt
động
Tập hai
Bài
Văn bản
Yêu cầu cần đạt
về Đọc
Yêu cầu về
tiếng Việt
Yêu cầu cần đạt
về Viết
Yêu cầu
cần đạt về
Nói – nghe
Hành – Tự học – một thú vui Đọc hiểu VB nghị Liên kết của VB: Viết bài văn nghị Trình bày ý kiến
trình tri bổ ích
luận về một vấn đặc điểm và
luận về một vấn về một vấn đề
thức – Bàn về đọc sách
đề đời sống
chức năng
đề trong đời sống đời sống
– Tôi đi học
– Đừng từ bỏ cố gắng
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
Trí tuệ – Kinh nghiệm dân
Đọc hiểu tục ngữ
dân gian về thời tiết
gian – Kinh nghiệm dân gian
về lao động sản xuất
– Tục ngữ và sáng tác
văn chương: Nàng Bân,
Chim trời cá nước – xưa
và nay.
– Kinh nghiệm dân gian
về con người và xã hội
– Nhận biết đặc Viết bài văn nghị
điểm, chức năng luận về một vấn
của thành ngữ đề trong đời sống
và tục ngữ
– Nhận biết đặc
điểm, tác dụng
của các biện
pháp tu từ nói
quá; nói giảm,
nói tránh
Nét đẹp – Trò chơi cướp cờ
Đọc hiểu VB thông
văn hoá – Cách gọt củ hoa thuỷ tin
Việt tiên
– Hương khúc
– Kéo co
Nhận biết được
đặc điểm và
chức năng của
số từ
Trong
thế giới
viễn
tưởng
–Dòng sông “Đen”
– Xưởng Sô-cô-la
– Trái tim Đan-kô
– Một ngày của
Ích-chi-an
Đọc hiểu truyện Biết cách mở
khoa học viễn rộng thành phần
tưởng
chính và trạng
ngữ trong câu
bằng cụm từ
Lắng
nghe
trái tim
mình
– Đợi mẹ
– Một con mèo nằm
ngủ trên ngực tôi
– Lời trái tim
– Mẹ
Đọc hiểu thơ
trữ tình
Trao đổi một
cách xây dựng,
tôn trọng các ý
kiến khác biệt
Viết VB tường
trình
Viết bài phân tích
đặc điểm nhân
vật trong một tác
phẩm văn học
Trao đổi một cách
xây dựng, tôn
trọng các ý kiến
khác biệt
Nhận biết được Viết bài văn biểu Chia sẻ cảm xúc
ngữ cảnh và
cảm về con người về một con người
nghĩa của từ
trong ngữ cảnh
Như vậy, toàn bộ các yêu cầu cần đạt mà CTGDPT môn Ngữ văn đề ra đối với HS
lớp 7 đã được bố trí đầy đủ trong 10 bài học. Mỗi bài thực hiện một số yêu cầu.
2.2. Phân tích kết cấu chủ điểm/ bài học
Các bài học trong Ngữ văn 7 được phân bố thành ba mạch chính: tìm hiểu thiên
nhiên, tìm hiểu xã hội, tìm hiểu bản thân. Cụ thể như sau:
Tìm hiểu thiên nhiên
– Tiếng nói của vạn vật
– Quà tặng của thiên nhiên
Tìm hiểu xã hội
– Bài học cuộc sống
– Những góc nhìn văn chương
– Trí tuệ dân gian
– Nét đẹp văn hoá Việt
– Trong thế giới viễn tưởng
Tìm hiểu bản thân
– Từng bước hoàn thiện bản
thân
– Lắng nghe trái tim mình
– Hành trang tri thức
13
Sách Ngữ văn 7 gồm mười bài học tương ứng với mười chủ điểm gắn với những
vấn đề gần gũi trong cuộc sống của các em. Ở tập một, các em sẽ được lắng nghe,
chiêm ngưỡng những âm thanh, hình ảnh của thế giới tự nhiên qua các bài thơ bốn
chữ, năm chữ (Tiếng nói của vạn vật); tìm hiểu vốn kinh nghiệm, tri thức của nhân loại
được đúc kết trong các truyện ngụ ngôn (Bài học cuộc sống); khám phá những vẻ đẹp
khác nhau của tác phẩm văn chương trong những bài nghị luận văn học (Những góc
nhìn văn chương); đón nhận món quà quý giá từ thiên nhiên, hiểu ý nghĩa của thiên
nhiên đối với cuộc sống của chúng ta qua các tản văn, tuỳ bút (Quà tặng của thiên
nhiên); học cách đọc, cách ghi chép để hoàn thiện bản thân qua các VB thông tin
(Từng bước hoàn thiện bản thân).
Ở tập hai, các em sẽ được mở rộng vốn sống để trưởng thành qua các VB nghị
luận xã hội (Hành trình tri thức); thu nhận trí tuệ và kinh nghiệm sống của cha ông
được kết tinh qua các câu tục ngữ (Trí tuệ dân gian); học cách hướng dẫn và thực hiện
trò chơi, cách cắm một bình hoa đẹp qua các VB thông tin (Nét đẹp văn hoá Việt); du
hành vào thế giới tưởng tượng phong phú của các truyện khoa học viễn tưởng (Trong
thế giới viễn tưởng); học cách hiểu cảm xúc của bản thân với việc đọc một số bài thơ
trữ tình (Lắng nghe trái tim mình).
Đến với mỗi bài học, các em sẽ được tìm hiểu về xã hội, thiên nhiên và về chính
mình để từng bước hoàn thiện bản thân.
Ẩn trong từng nội dung bài học là các lí thuyết, mô hình, phương pháp dạy học
hiện đại, nhằm hướng dẫn HS trong suốt tiến trình học đọc, viết, nói và nghe; là tổ
chức cho HS thảo luận, chia sẻ về những gì đã đọc, viết, nói và nghe.
Mỗi bài học đều có nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu về phẩm chất, đọc, viết, nói
và nghe cho từng thể loại.
2.3. Cấu trúc mỗi chủ điểm/ bài học theo các mạch kiến thức
Cấu trúc mỗi bài học của Ngữ văn 7 gồm 6 mục, có sự kết nối chặt chẽ giữa yêu
cầu cần đạt, giới thiệu bài học, trình bày kiến thức mới (cung cấp những lí thuyết có
tính chất công cụ để giúp HS đọc hiểu, viết, nói và nghe) và các hoạt động hướng dẫn
HS đọc, làm bài tập tiếng Việt, viết, nói và nghe, ôn tập (xem sơ đồ sau):
14
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Định hướng yêu cầu cần đạt về năng lực,
phẩm chất
GIỚI THIỆU BÀI HỌC,
CÂU HỎI LỚN
Cung cấp thông tin tổng quát về bài học và
khơi gợi hứng thú
ĐỌC
Tri thức Ngữ văn (đọc hiểu, tiếng Việt)
VB 1, 2: Thuộc thể loại chính của bài học
VB 3: Đọc kết nối chủ điểm, thuộc thể loại khác
VB 4: Đọc mở rộng theo thể loại: thực hành đọc thể loại chính của
bài học
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Cung cấp tri thức công cụ để đọc VB
Hướng dẫn đọc VB nhằm đạt mục tiêu bài
học
Thực hành kiến thức tiếng Việt để đọc hiểu
và tạo lập VB
VIẾT
Tri thức về kiểu bài
Hướng dẫn phân tích kiểu VB
Hướng dẫn quy trình viết
Cung cấp tri thức công cụ để tạo lập VB.
Hướng dẫn các bước tạo lập VB
NÓI – NGHE
Tri thức về kiểu bài
Hướng dẫn quy trình nói – nghe
Cung cấp tri thức công cụ
Hướng dẫn nói – nghe
ÔN TẬP
Củng cố kiến thức; suy ngẫm về những gì
đã học
Phần đọc trong mỗi bài học sẽ gồm hai VB đọc chính cùng chủ điểm và cùng thể
loại nhằm giúp HS phát triển phẩm chất, hình thành kĩ năng đọc theo thể loại, đồng
thời thực hiện kĩ năng liên hệ, so sánh để nhận ra những điểm giống và khác nhau
giữa hai VB. VB thứ ba khác về thể loại nhưng vẫn kết nối với VB thứ nhất và thứ hai về
chủ điểm, giúp HS hiểu: cùng một chủ điểm nhưng có nhiều cách thể hiện khác nhau.
Điều này giúp HS tiếp tục có cơ hội thực hiện kĩ năng liên hệ, so sánh VB này với VB
khác đồng thời tăng ngữ liệu cho phần Thực hành tiếng Việt. VB thứ tư cùng thể loại,
chủ điểm với VB thứ nhất và thứ hai. Chức năng của nó là hướng dẫn HS thực hành
đọc theo thể loại, tạo cho HS cơ hội sử dụng kĩ năng đọc (đã được hình thành qua việc
đọc VB 1, 2) để đọc VB khác cùng thể loại (HS tự đọc ở nhà, đến lớp thảo luận).
±ĈҧPEҧRPӛLEjLNK{QJFyTXiQKLӅX\rXFҫXÿӇWUiQKTXiWҧLFKR+6Yj*9
±7ӯQJ\rXFҫXVӁÿѭӧFWULӇQNKDLTXDFiFKRҥWÿӝQJWURQJEjLKӑF
15
D
Các*ӗPFiF\rXFҫXYӅÿӑFKLӇXQӝLGXQJÿӑFKLӇXKuQKWKӭFOLrQKӋVRViQKNӃWQӕL
yêu cầu cần đạt được triển khai được thể hiện qua các hoạt động cụ thể
9tGө%jL%jLK͕FFX͡FV͙QJFyFiF\rXFҫX
trong từng bài học. Ví dụ: bài Bài học cuộc sống có các yêu cầu:
ĐỌC
t /ÎO CJ̋U êˍ̝D N̘U T̔ Z̋V U̔ D̟B USVZ̏O OH̞ OHÙO
như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật,
không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn
gọn.
t/ÐVêˍ̝D˾OUˍ̝OHDIVOHW̌WNJOC˽OOÎOCJ̋Uêˍ̝D
các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong
tính chỉnh thể của tác phẩm.
t/ÐVêˍ̝DOỊOHUS˽JOHIJ̏NUSPOHDV̘DT̔OHHJÞQC˽O
thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm.
Yêu cầu đọc hiểu
hình thức
Yêu cầu đọc hiểu
nội dung
Yêu cầu liên hệ, so
sánh, kết nối
CácE
*ӗP\rXFҫXYӅYLӃWPӝWNLӇXEjL
SGK Ngữ văn 7, tập một, tr.39) để giúp HS đạt được yêu cầu “nhận biết được một số yếu
9tGө
ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không
gian, thời gian''. Các câu hỏi đó là:
VIẾT
Viết được bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
0һFGFiFEjLNK{QJQrX\rXFҫXYӅTX\WUuQKYLӃWQKѭQJNKLWKLӃWNӃFiFKRҥWÿӝQJ
WURQJPөFGҥ\9L͇WFiFWiFJLҧ6*.YүQKѭӟQJGүQ+6WKӵFKLӋQWӯQJEѭӟFWKHRTX\
WUuQK
19
Để giúp HS đạt được yêu cầu “Viết được một đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc
một bài thơ bốn chữ, năm chữ”, sách trình bày yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc
về một bài thơ, sau đó hướng dẫn HS phân tích mẫu đoạn văn để HS hiểu được đặc
điểm đoạn văn (tr.26, SGK Ngữ văn 7, tập một):
16
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
%˱ͣF;HPO̩LYjFK͑QKV͵DU~WNLQKQJKL͏P
Tiếp theo, sách nêu một đề văn mở và hướng dẫn HS từng bước trong quy trình
;HPOҥLYjFKӍQKVӱD
tạo lập VB. Sách còn trình bày các bảng kiểm để hướng dẫn HS tự đọc và tự điều chỉnh
6DXNKLYLӃW[RQJHPFyWKӇWӵFKӍQKVӱDÿRҥQYăQGӵDYjREҧQJNLӇPGѭӟLÿk\
bài viết (tr.28,
SGK Ngữ văn 7, tập một):
Bảng kiểm đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
Các phần của
đoạn văn
Nội dung kiểm tra
Đạt
Chưa đạt
Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng.
Mở đoạn
Dùng ngôi thứ nhất để trình bày cảm xúc về bài thơ.
Có câu chủ đề nêu tên bài thơ, tên tác giả và cảm xúc
khái quát về bài thơ.
Trình bày cảm xúc về bài thơ theo trình tự hợp lí.
Thân đoạn
Làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được
trích từ bài thơ.
Dùng các từ ngữ để liên kết các câu.
Kết đoạn
Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối
với bản thân.
Kết đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
7LӃSWөFFKӍQKVӱDQӃXÿRҥQYăQFKѭDWKӇKLӋQÿҫ\ÿӫFiF\rXFҫXÿӕLYӟLÿRҥQYăQ
FKLDVҿFҧP[~FYӅPӝWEjLWKѫEӕQFKӳKRһFQăPFKӳ
Nội dung phần Nói – nghe trong SGK cũng được thiết kế tương tự như phần Viết.
Như vậy,
mọi hoạt động dạy học đều thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt của bài
&KӍQKVӱDOӛLFKtQKWҧQJӳSKiSQӃXFy
học, không đi ra ngoài cũng như không nâng cao yêu cầu cần đạt đã xác định (trừ
5~WNLQKQJKLӋP
trường hợp dạy lớp chuyên, khi HS đã đạt được yêu cầu cần đạt mà chương trình đã
+m\[HPOҥLVҧQSKҭPFӫDPuQKYjWUҧOӡLKDLFkXKӓLGѭӟLÿk\
nêu), không dựa trên trình độ HS mà giảm mức độ của yêu cầu cần đạt, vì yêu cầu đó
x(PU~WUDEjLKӑFNLQKQJKLӋPJuNKLYLӃWÿRҥQYăQFKLDVҿFҧP[~FYӅPӝWEjLWKѫ
là chuẩn tối
thiểu mà HS mọi vùng miền cần đạt.
EӕQFKӳKRһFQăPFKӳ"
x1ӃXYLӃWOҥLHPVӁÿLӅXFKӍQKWKӃQjRÿӇÿRҥQYăQKD\KѫQ"
17
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Ngữ văn
Việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học để tổ chức dạy học SGK
Ngữ văn 7 cần tuân thủ những định hướng chung về phương pháp dạy học mà
CTGDPT 2018 đã xác định, đó là:
– Phát huy tính tích cực của người học bằng cách tạo ra hứng thú, sự khao khát,
nỗ lực chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng ở người học; tổ chức các hoạt động
học để HS tích cực, chủ động huy động kiến thức, kĩ năng hoàn thành nhiệm vụ học
tập hoặc giải quyết những tình huống trong thực tiễn. Để làm được điều này, trong
quá trình dạy học Ngữ văn, GV cần thực hiện tốt vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động
cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến
khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực của bản
thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức,
kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển.
– Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS. Vì năng lực chỉ
được hình thành thông qua hoạt động và bằng hoạt động, do vậy để hình thành, phát
triển năng lực cho người học, GV phải tổ chức học tập thông qua các hoạt động. Cần
tăng cường chất lượng của các hoạt động thực hành và trải nghiệm, vì:
+ Thực hành là hoạt động áp dụng lí thuyết vào thực tế để HS hình thành kĩ năng
– thành phần quan trọng của năng lực. Thực hành là cơ sở để hình thành năng lực.
+ Trải nghiệm là hoạt động tổ chức cho người học quan sát, làm thử, làm thử giả
định trong tư duy (dựa trên đặc trưng của thực nghiệm), sau đó, người học phân tích,
suy ngẫm, chiêm nghiệm về những gì quan sát, làm và kết quả của nó. Trải nghiệm
giúp người học hình thành và phát triển các năng lực chung và các năng lực đặc thù
ứng với từng chủ đề trải nghiệm. Chẳng hạn khi dạy đọc, GV cần tạo cho HS cơ hội
thuyết trình, thảo luận, trao đổi, giải quyết các tình huống/ vấn đề được đặt ra từ VB,…
Quá trình dạy viết một kiểu bài cụ thể cần lưu ý đến việc tổ chức cho HS tìm hiểu đặc
điểm của kiểu bài thông qua việc phân tích một ví dụ điển hình, thực hiện các bước
trong quy trình tạo lập kiểu bài,…
Thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, HS có cơ hội huy động và vận
dụng các kiến thức, kĩ năng trong môn học để giải quyết các tình huống có thực trong
học tập và cuộc sống, từ đó hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực.
– Tăng cường dạy học tích hợp và phân hoá:
+ Tổ chức những nhiệm vụ học tập yêu cầu HS phải huy động, tổng hợp kiến
thức, kĩ năng,… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết. Thông qua dạy học tích
hợp, HS được rèn luyện khả năng tìm hiểu và vận dụng kiến thức, kĩ năng từ nhiều
18
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Ngữ văn lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
lĩnh vực để giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra trong bài học, từ đó phát triển phẩm
chất, năng lực. Trong SGK Ngữ văn 7, việc dạy học tích hợp được thực hiện qua việc
tích hợp nội môn (ví dụ: tích hợp dạy đọc với dạy viết, dạy đọc, viết với tiếng Việt, dạy
đọc, viết với nói và nghe,… ), tích hợp lồng ghép (ví dụ: tích hợp một số nội dung giáo
dục được ưu tiên trong CTGDPT như: chủ quyền quốc gia, hội nhập quốc tế, phát triển
bền vững, bảo vệ môi trường, bình đẳng giới,…) và tích hợp liên môn (ví dụ: tích hợp
một số nội dung gần gũi, có liên quan giữa môn Ngữ văn với một số môn như Lịch sử
và Địa lí, Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc, Tin học,…).
+ Tăng cường dạy học phân hoá được thể hiện qua việc phân loại các đối tượng
người học, từ đó, vận dụng nội dung, phương pháp và hình thức sao cho phù hợp với
từng đối tượng. Trong SGK Ngữ văn 7, quan điểm dạy học phân hoá được thể hiện qua
việc GV có thể sử dụng câu hỏi, bài tập được thiết kế theo nhiều mức độ khó dễ khác
nhau.
– Đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học:
+ Để tạo hứng thú cho người học, GV có thể tổ chức các hình thức học tập đa
dạng, chẳng hạn như: dạy học cá nhân, dạy học hợp tác (nhóm, cặp đôi,…), dạy học
toàn lớp với hình thức tổ chức trong và ngoài nhà trường. Ngoài ra, GV cũng có thể tổ
chức dạy học theo các hình thức như: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò
chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xê-mi-na, tham quan, cắm trại, đọc sách;
sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
+ Tăng cường sử dụng đa dạng các phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy
học kết hợp các phương tiện dạy học truyền thống (SGK, sách tham khảo, tranh, ảnh,
sơ đồ, bảng biểu,…) với các phương tiện hiện đại (máy chiếu, máy vi tính, bảng tương
tác, máy chiếu vật thể,…) để HS có cơ hội sử dụng học liệu số, thiết bị công nghệ vào
quá trình h...
 





