Bác Hồ với việc đọc và tự học

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH ĐIỆN TỬ BÁC HỒ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BIỂN BÁO GIAO THÔNG CƠ BẢN DÀNH CHO HỌC SINH

    SÁCH NÓI

    SÁCH LỊCH SỬ

    VIDEO HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

    Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1

    CHÂM NGÔN HAY

    Đọc sách là góp phần nâng cao hiểu biết, phát triển tư duy, và hoàn thiện nhân cách

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng Tin học 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
    Ngày gửi: 08h:49' 01-03-2024
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
    môn

    TIN HỌC
    LỚP

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    7

    s‡ng
    c
    
    u
    c
    i
    Ÿc v‘
    h
    t
    i
    r
    it
    ‡
    n
    t
    : Ku
    h
    c

    
    B

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
    1. CBQLGD: Cán bộ quản lí giáo dục
    2. CNTT-TT: Công nghệ thông tin − truyền thông
    3. GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
    4. GV: Giáo viên
    5. GVCC: Giáo viên cốt cán
    6. HS: Học sinh
    7. NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
    8. SGK: Sách giáo khoa
    9. SGV: Sách giáo viên

    2

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    MỤC LỤC
    Trang
    PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG .............................................................................. 4
    1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 MÔN TIN HỌC .... 4
    1.1. Quan điểm biên soạn...................................................................................................... 4
    1.2. Cách tiếp cận mới của sách giáo khoa môn Tin học............................................ 4
    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7 ............................... 5
    2.1. Phân tích nội dung .......................................................................................................... 5
    2.2. Phân tích ma trận nội dung .......................................................................................... 7
    2.3. Phân tích kết cấu các chủ đề/bài học........................................................................ 9
    2.4. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức ...................................... 9
    2.5. Phân tích một số chủ đề/bài học đặc trưng .........................................................11
    3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ......................................................12
    3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Tin học ....................12
    3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức
    hoạt động ..........................................................................................................................13
    4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC ................15
    4.1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất ................................................................15
    4.2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực
    trong môn Tin học ..........................................................................................................16
    5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,THIẾT BỊ
    GIÁO DỤC .................................................................................................................................20
    5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ....................................................20
    5.2. Giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu
    điện tử, thiết bị dạy học ...............................................................................................22
    PHẦN HAI. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ DẠNG BÀI ...........28
    1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) ..............................................28
    1.1. Một số lưu ý lập kế hoạch dạy học môn Tin học .................................................28
    1.2. Cấu trúc của kế hoạch bài dạy ...................................................................................29
    2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................................31
    Bài 13. Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình chiếu .........................................31

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7

    3

    PHẦN MỘT

    HƯỚNG DẪN CHUNG

    1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

    MÔN TIN HỌC

    1.1. Quan điểm biên soạn
    1.1.1. Quan điểm chung
    • Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển nền giáo
    dục từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện
    phẩm chất và năng lực.
    • Thực hiện mục tiêu phát triển 5 năng lực, dựa trên 3 mạch kiến thức được thể hiện
    theo 7 chủ đề nội dung, được quy định trong chương trình Giáo dục Phổ thông
    môn Tin học, được ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ
    GD&ĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018.
    • Bám sát các quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK, được ban
    hành theo Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, ngày 22 tháng 12 năm 2017.
    1.1.2. Tư tưởng chủ đạo của SGK môn Tin học ở cấp THCS
    • Tư tưởng xuyên suốt trong SGK các môn học và hoạt động giáo dục của bộ sách này
    thể hiện qua thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Điều đó được thể hiện theo cả
    hai chiều: 1) Sử dụng thực tế cuộc sống làm chất liệu xây dựng bài học và 2) Vận dụng
    tri thức khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
    • Từ phía các nhà khoa học và sư phạm, SGK Tin học lấy các yếu tố kĩ thuật, những
    kĩ năng cụ thể làm phương tiện để dạy HS cách tư duy trước mỗi vấn đề trong cuộc
    sống, nhằm xây dựng thái độ văn hoá và hình thành năng lực giải quyết vấn đề trong
    bối cảnh Tin học phát triển.
    • Từ phía HS, SGK Tin học giới thiệu mỗi bài học dưới dạng một số hoạt động hay
    trò chơi, cũng có thể là những câu chuyện. Điều đó giúp các em tiếp thu kiến thức, kĩ
    năng một cách nhẹ nhàng, qua đó hình thành cách tư duy gắn với thực tiễn, làm cơ sở
    cho việc hình thành và củng cố năng lực, từ đó tôn tạo một thái độ văn hoá tích cực.
    1.2. Cách tiếp cận mới của sách giáo khoa môn Tin học
    1.2.1. Phương pháp tiếp cận nội dung
    • Về sự đổi mới: SGK Tin học tham khảo nội dung và phương pháp của một số tài liệu
    giáo khoa của các nước có trình độ phát triển cao về Tin học nhằm đảm bảo tính phát

    4

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    triển và hội nhập. Với những nội dung này, GV cần tham khảo và cập nhật kịp thời để có
    thể truyền đạt kiến thức hiệu quả cho HS.

    • Về tính kế thừa: Trong trường hợp, có những nội dung kiến thức không thống nhất
    với các phiên bản SGK trước đây, Tin học tận dụng ngữ liệu của sách đã có để chuyển
    tải nội dung mới.
    1.2.2. Phương pháp tiếp cận sư phạm
    • Với những nội dung mang tính khoa học, SGK Tin học 7 sử dụng ngôn ngữ và gợi
    ý những hoạt động phù hợp với lứa tuổi HS lớp 7 mà vẫn chuyển tải được tinh thần,
    phương pháp tư duy của nội dung khoa học đó.
    • Với những nội dung mang tính công nghệ, SGK Tin học 7 đặt chúng trong tình
    huống xây dựng một sản phẩm mà bài học trở thành giải pháp tạo ra sản phẩm đó.
    Điều này giúp các em hình thành tư duy giải quyết vấn đề bằng phương tiện kĩ thuật.

    2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
    2.1. Phân tích nội dung
    Nội dung SGK Tin học 7 được biên soạn dựa trên Chương trình Giáo dục phổ thông
    môn Tin học, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12
    năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
    2.1.1. Với mục tiêu giáo dục định hướng phát triển năng lực, chương trình giáo dục
    phổ thông đặt ra yêu cầu phát triển ba năng lực chung và bảy năng lực đặc thù. Trong
    đó, ba năng lực chung gồm:
    • Năng lực tự chủ và tự học,
    • Năng lực giao tiếp và hợp tác,
    • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    Giáo dục tin học góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực
    cốt lõi cho HS, đặc biệt có ưu thế trong việc hình thành, phát triển năng lực tin học
    với các thành phần sau:
    NLa: Năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện, công cụ và các hệ thống tự động
    hoá của công nghệ thông tin và truyền thông.
    NLb: Năng lực hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hoá và pháp luật
    trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức.
    NLc: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ kĩ thuật số.
    NLd: Năng lực học tập, tự học với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng công nghệ
    thông tin và truyền thông.
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7

    5

    NLe: Năng lực giao tiếp, hoà nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và nền kinh
    tế tri thức.
    2.1.2. Các năng lực trên được thể hiện trong chương trình phổ thông môn Tin học
    dựa trên ba mạch kiến thức cơ bản. Đó là:
    CS: Khoa học máy tính (Computer Science).
    ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
    Technology).
    DL: Học vấn phổ thông về công nghệ số, gọi tắt là Học vấn số (Digital Literacy)(1).
    2.1.3. Ba mạch kiến thức trên lại được cụ thể hoá thành bảy chủ đề môn học. Cụ thể là:
    A: Máy tính và xã hội tri thức.
    B: Mạng máy tính và Internet.
    C: Tổ chức, lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin.
    D: Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số.
    E: Ứng dụng tin học.
    F: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính.
    G: Hướng nghiệp với tin học.
    Do chủ đề B và chủ đề G không xuất hiện trong chương trình lớp 7 nên các chủ đề
    được đánh lại theo số thứ tự để đảm bảo tính nhất quán mà không gây nhầm lẫn với
    nội dung tương ứng trong chương trình, trong đó:
    • Các chủ đề 1, 4 tập trung vào mạch Công nghệ Thông tin và Truyền thông;
    • Các chủ đề 2, 3 tập trung vào mạch Học vấn số;
    • Chủ đề 5 tập trung vào mạch Khoa học máy tính.
    Chủ đề
    1. Máy tính và cộng
    đồng

    Nội dung

    Bài học

    Thành phần của máy
    Bài 1. Thiết bị vào – ra
    tính
    Bài 2. Phần mềm máy tính
    Hệ điều hành và
    phần mềm ứng dụng Bài 3. Quản lí dữ liệu trong máy tính

    2. Tổ chức lưu trữ, tìm Mạng xã hội và một
    kiếm và trao đổi thông số kênh trao đổi
    tin
    thông tin thông
    dụng trên Internet

    Bài 4. Mạng xã hội và một số kênh
    trao đổi thông tin trên Internet

    Số tiết
    2
    2
    2

    2

    Thuật ngữ được sử dụng trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học là “Học vấn số hoá
    phổ thông”.
    1

    6

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    3. Đạo đức, pháp luật
    và văn hoá trong môi
    trường số

    Văn hoá ứng xử qua
    phương tiện truyền
    thông số

    4. Ứng dụng tin học

    Bảng tính điện tử cơ
    bản

    Phần mềm trình
    chiếu cơ bản

    5. Giải quyết vấn đề
    với sự trợ giúp của
    máy tính

    Một số thuật toán
    tìm kiếm và sắp xếp
    cơ bản

    Bài 5. Ứng xử trên mạng

    2

    Bài 6. Làm quen với phần mềm
    bảng tính

    2

    Bài 7. Tính toán tự động trên bảng
    tính

    2

    Bài 8. Công cụ hỗ trợ tính toán

    2

    Bài 9. Trình bày bảng tính

    2

    Bài 10. Hoàn thiện bảng tính

    2

    Bài 11. Tạo bài trình chiếu

    2

    Bài 12. Định dạng đối tượng trên
    trang chiếu

    2

    Bài 13. Thực hành tổng hợp: Hoàn
    thiện bài trình chiếu

    1

    Bài 14. Thuật toán tìm kiếm tuần tự

    2

    Bài 15. Thuật toán tìm kiếm nhị
    phân

    2

    Bài 16. Thuật toán sắp xếp

    2

    2.2. Phân tích ma trận nội dung
    Hoạt động
    Bài

    1

    2

    Bài 1. Thiết bị
    vào – ra

    Thiết bị vào – ra

    Sự đa dạng của
    thiết bị vào – ra

    Bài 2. Phần mềm
    máy tính

    Điều hành

    Loại tệp và phần
    mở rộng

    Bài 3. Quản lí dữ
    liệu trong máy
    tính
    Bài 4. Mạng xã
    hội và một số
    kênh trao đổi
    thông tin trên
    Internet

    Đặt tên thư mục

    Bảo vệ dữ liệu

    Cách thức trao
    đổi thông tin
    trên Internet

    TH. Sử dụng
    mạng xã hội

    3

    4

    Kết nối thiết bị
    vào – ra

    TH. Quản lí dữ
    liệu trong máy
    tính

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7

    7

    Bài 5. Ứng xử
    trên mạng

    Ngôn ngữ giao
    tiếp qua mạng

    Nên hay không
    nên?

    Bài 6. Làm quen
    với phần mềm
    bảng tính

    Làm quen giao
    diện phần mềm
    bảng tính

    Ô và vùng trên
    trang tính

    Bài 7. Tính toán
    tự động trên
    bảng tính

    Nhận biết kiểu
    Nhập công thức
    dữ liệu trên bảng vào bảng tính
    tính

    Bài 8. Công cụ hỗ Hàm trong bảng
    trợ tính toán
    tính

    Nhập hàm

    Bài 9. Trình bày
    bảng tính

    Làm quen với
    lệnh định dạng
    dữ liệu

    Tìm hiểu một số
    lệnh trình bày
    bảng tính

    Bài 10. Hoàn
    thiện bảng tính

    Tại sao khi in dữ
    liệu ra giấy lại
    không nhìn thấy
    các đường kẻ?
    Một số chức
    năng cơ bản của
    phần mềm trình
    chiếu
    Ảnh minh hoạ

    In dữ liệu

    Bài 11. Tạo bài
    trình chiếu

    Bài 12. Định
    dạng đối tượng
    trên trang chiếu

    Bài 13. Thực
    Hiệu ứng động
    hành tổng hợp:
    Hoàn thiện bài
    trình chiếu
    Bài 14.Thuật toán Tìm địa chỉ
    tìm kiếm tuần tự

    8

    Tạo tiêu đề của
    bài trình chiếu

    Định dạng văn
    bản

    TH. Thực hành
    tổng hợp: Hoàn
    thiện bài trình
    chiếu

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    Xử lí tình huống
    khi đang truy cập
    mạng
    Nhập, chỉnh sửa
    và định dạng dữ
    liệu trong trang
    tính
    Sao chép ô tính
    chứa công thức

    Nghiện Internet
    - Biểu hiện và tác
    hại
    TH. Nhập thông
    tin khảo sát dự
    án Trường học
    xanh
    TH. Nhập thông
    tin dự kiến số
    lượng cây cần
    trồng của dự án
    Làm quen với
    TH. Tính toán
    một số hàm tính trên dữ liệu
    toán đơn giản
    trồng cây thực tế
    Tìm hiểu thêm
    TH. Hoàn thiện
    tính chất một số dữ liệu dự án
    hàm tính toán cơ Trường học xanh
    bản
    TH. Trình bày
    hoàn chỉnh dữ
    liệu dự án Trường
    học xanh
    Cấu trúc phân
    TH. Tạo bài trình
    cấp
    chiếu có tiêu đề,
    cấu trúc phân
    cấp
    TH. Sao chép dữ
    liệu, chèn hình
    ảnh định dạng
    cho văn bản và
    hình ảnh trong
    trang chiếu

    Bài 15.Thuật toán
    tìm kiếm nhị
    phân
    Bài 16. Thuật
    toán sắp xếp

    Sắp xếp và tìm
    kiếm

    Trò chơi tìm số

    Mô phỏng thuật
    toán sắp xếp nổi
    bọt

    Sắp xếp chọn

    2.3. Phân tích kết cấu các chủ đề/bài học
    SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề được đánh số từ 1 đến 5, tương ứng với các chủ đề A, C,
    D, E, F trong chương trình môn học nhằm đảm bảo tính nhất quán trong việc đánh
    số trong các quyển sách, khi chương trình lớp 7 khuyết chủ đề B (Mạng máy tính và
    Internet) và chủ đề G (Hướng nghiệp với Tin học).
    1. Thiết bị vào – ra

    2. Phần mềm
    máy tính

    3. Quản lí dữ liệu
    trong máy tính

    4. Mạng xã hội và một số kênh trao
    đổi thông tin trên Internet
    5. Ứng xử trên mạng
    6. Làm quen với
    phần mềm bảng tính

    7. Tính toán tự động
    trên bảng tính

    8. Công cụ hỗ trợ
    tính toán

    9. Trình bày bảng
    tính

    10. Hoàn thiện bảng
    tính

    11. Tạo bài trình
    chiếu

    12. Định dạng đối
    tượng trên trang chiếu

    13. Thực hành tổng
    hợp: Hoàn thiện bài
    trình chiếu

    14. Thuật toán tìm
    kiếm tuần tự

    15. Thuật toán tìm
    kiếm nhị phân

    16. Thuật toán sắp
    xếp

    2.4. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức
    SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề với 16 bài học. Hầu hết các bài học được thiết kế dạy
    trong 2 tiết (riêng bài 13 được dạy trong 1 tiết) mỗi tiết trung bình 2 trang. Các bài học
    đều được biên tập với cấu trúc thống nhất, bao gồm những mục sau đây:
    1. Mục tiêu bài học được đặt trong khung với câu dẫn “Sau bài học này em sẽ”, tiếp
    theo là những chỉ báo có thể quan sát được về khả năng HS có đạt được mục tiêu
    bài học hay không.
    2. Phần mở đầu bài học, đặt ra những tình huống, gợi mở vấn đề, nhằm thu hút sự
    chú ý của HS vào nội dung bài học. Phần mở đầu định hướng vào vấn đề sẽ được
    giải quyết trong bài học và được trình bày dưới dạng hội thoại, trò chơi hoặc đoạn
    văn mô tả.
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7

    9

    3. Phần nội dung bài học được trình bày ngắn gọn, kèm theo hình minh hoạ để HS có
    thể tự mình học tập hoặc học tập với sự hướng dẫn của GV.
    4. Phần hoạt động là sự kết nối giữa cuộc sống và kiến thức khoa học công nghệ. Đó
    là sự kết hợp của nội dung bài học và hình thức tổ chức lớp học tích cực, giúp cho
    HS chủ động hơn trong quá trình nhận thức.
    5. Phần câu hỏi, luyện tập gồm những câu hỏi, bài tập nhằm củng cố kiến thức, kĩ
    năng của bài học cho HS. Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập này có thể tìm thấy
    ngay ở trong bài học.
    6. Phần vận dụng gồm những câu hỏi, bài tập nhằm hình thành năng lực của HS
    thông qua sự kết hợp giữa nội dung bài học và kiến thức, kĩ năng đã được học từ
    trước hoặc được hình thành từ thực tiễn cuộc sống.
    7. Hộp kiến thức chứa những phát biểu ngắn gọn, dễ ghi nhớ, thường được đưa vào
    những bài học có những khái niệm mới, giúp cho HS thuận tiện hơn trong việc ôn
    tập và củng cố năng lực của HS thông qua việc bổ sung những thuật ngữ mới.
    Như vậy, mỗi bài học trong SGK Tin học 7 được cấu trúc phù hợp với quy trình dạy
    học bốn bước phù hợp với cách tiếp cận phát triển năng lực của HS.
    • Xác định nhiệm vụ học tập (phần mở đầu).
    • Hình thành kiến thức (phần hoạt động, nội dung, hộp kiến thức, câu hỏi).
    • Luyện tập (phần luyện tập).
    • Vận dụng, tìm tòi mở rộng (phần vận dụng).
    Các hoạt động có thể được thiết kế theo bốn nội dung như sau:
    Mục tiêu

    Tổ chức

    Kết quả

    Nêu rõ mục tiêu Mô tả rõ yêu cầu đối Mô tả sản phẩm HS cần
    phát triển năng với HS (đọc, xem, hoàn thành cuối hoạt
    lực của HS thông nghe, nói, làm) cùng động và nêu rõ những
    qua

    hoạt

    động với học liệu hay thiết tiêu chí đánh giá những

    dưới dạng những bị cụ thể. Mô tả tiến sản phẩm ấy. Hướng dẫn,
    chỉ báo có thể trình giao nhiệm vụ.

    hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá

    quan sát được.

    quá trình và đánh giá sản
    phẩm. Đối chiếu với mục
    tiêu để đánh giá năng lực
    của HS.

    10

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    Chú ý

    2.5. Phân tích một số chủ đề/bài học đặc trưng
    Chủ đề 1. Máy tính và cộng đồng
    Nội dung chủ đề tập trung vào việc hướng dẫn HS cách giao tiếp với máy tính thông
    qua thiết bị vào – ra, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng và quản lí dữ liệu trong máy
    tính. Nội dung trên gắn kết với mạch kiến thức Học vấn số, qua đó, HS có được những
    kĩ năng sử dụng máy tính đúng cách, an toàn và hiệu quả.
    Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
    Nội dung chủ đề hướng vào các kênh trao đổi thông tin trên Internet. Các kênh đó
    có thể là điện thoại, tin nhắn qua Internet; thư điện tử; diễn đàn; nhật kí trực tuyến
    (blog); hội nghị trực tuyến; mạng xã hội;... Một số điểm cần chú ý trong chủ đề là:
    • Mỗi kênh thông tin có đặc điểm riêng về độ trễ trong phản hồi, tính pháp lí trong giao
    dịch, tính riêng tư trong nội dung, định dạng của dữ liệu, tiêu chuẩn của ứng dụng.
    • Trong các kênh giao dịch ấy, chủ đề nhấn mạnh hơn đến mạng xã hội. Một trong
    những đặc điểm của mạng xã hội là thông tin có thể được cá nhân phổ biến ra cộng
    đồng với rất ít hạn chế.
    • Do đặc điểm trên, mạng xã hội được đặt ở ranh giới giữa cá nhân và cộng đồng. Có
    cơ sở đạo đức cho việc kiểm soát thông tin trên mạng xã hội, không để tự do của một
    cá nhân làm tổn thương đến lợi ích của cá nhân khác hoặc của cộng đồng.
    Như vậy, phát huy khả năng của các kênh trao đổi thông tin trên Internet thuộc mạch
    IT nhưng sử dụng chúng như thế nào để phù hợp với pháp luật, văn hoá, đạo đức và
    tín ngưỡng của mỗi cộng đồng lại thuộc mạch kiến thức DL.
    Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
    Nội dung chủ đề tập trung vào hai vấn đề: ứng xử trên không gian mạng và tránh
    nghiện Internet.
    • Ứng xử trên không gian mạng là thái độ văn hoá trong điều kiện nhiều thành viên ở
    trạng thái ẩn danh. Ngoài những điểm chung với một môi trường thông tin trực tiếp,
    đặc điểm trên làm nảy sinh những tình huống đặc thù trên không gian mạng, thuộc
    vào hai nhóm sau:

    – Lợi dụng tình trạng ẩn danh để truyền đạt thông tin sai lệch, phát ngôn thiếu
    trách nhiệm, làm tổn thương đến lợi ích chính đáng của cá nhân và tổ chức.
    – Trở thành nạn nhân của những trò lừa đảo, vu khống, đánh cắp thông tin cá nhân,...
    bị tổn thương về tâm lí, dẫn đến những tổn thương về vật chất và thể chất.
    • Nghiện Internet là tình trạng điển hình của hiện tượng lạm dụng kĩ thuật, dành quá
    nhiều thời gian cho máy tính và mạng máy tính, làm mất cân bằng về tâm lí dẫn đến
    những hậu quả tiêu cực. Việc tránh nghiện Internet không chỉ là một thái độ văn hoá
    mà cần phải có những biện pháp cụ thể.
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7

    11

    Để HS biết tự chủ trong ứng xử trên không gian mạng và trong việc sử dụng Internet,
    cần phải có sự hỗ trợ của cha mẹ, thầy cô giáo và cần được thay thế bằng sinh hoạt lành
    mạnh. Từ đó dần tạo nên thói quen, kĩ năng và phát triển năng lực tự chủ.
    Chủ đề 4. Ứng dụng tin học
    Chủ đề gồm hai nội dung: sử dụng bảng tính điện tử và phần mềm trình chiếu. Thời
    gian dành cho chủ đề là15 tiết.
    • Với nội dung bảng tính điện tử, HS cần nhận ra được chức năng đặc thù của bảng
    tính điện tử là tính toán tự động. Mỗi ô tính là một vùng nhớ, công thức có vai trò như
    mệnh lệnh, cả bảng tính như một chương trình máy tính.
    • Với nội dung phần mềm trình chiếu, HS cần được rèn luyện tư duy lôgic trong cấu
    trúc của cả bài trình chiếu và trong mỗi trang chiếu. HS được khuyến khích quan tâm
    đến đối tượng và nội dung của bài trình bày để cân nhắc sử dụng các công cụ của phần
    mềm một cách phù hợp.
    Dự án Trường học xanh xuyên suốt chủ đề có thể được hoàn thành qua từng bài học.
    Qua dự án, HS được hình thành và rèn luyện phương pháp làm việc có kế hoạch, kế
    hoạch được xây dựng dựa trên dữ liệu khảo sát và có thể được điều chỉnh để đạt hiệu
    quả cao.
    Chủ đề 5. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
    Nội dung chủ đề tập trung vào lớp thuật toán tìm kiếm và sắp xếp đơn giản.
    • Bài toán tìm kiếm gồm tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân. Qua đó, HS bước đầu
    hình thành tư duy về cách tiếp cận giải quyết một vấn đề theo nhiều giai đoạn và hiệu
    quả của thuật toán. Chẳng hạn, đầu ra của giai đoạn sắp xếp có thể được sử dụng làm
    đầu vào của quá trình tìm kiếm. Quá trình tìm kiếm có thể được thực hiện nhanh hơn
    nếu được xử lí trước (sắp xếp).
    • Qua bài toán sắp xếp, HS cũng được học phương pháp tư duy đơn thể (module) hoá.
    Chẳng hạn, thao tác hoán đổi nội dung hai vùng nhớ có thể được xem là một đơn thể,
    được sử dụng nhiều lần trong bài toán sắp xếp.
    Cũng có thể mở rộng bài toán tìm kiếm một giá trị sang bài toán tìm kiếm một phần
    tử thoả mãn điều kiện cho trước. Chẳng hạn, tìm phần tử nhỏ nhất hay lớn nhất của
    một mảng. Khi đó, bài toán tìm phần tử nhỏ nhất (lớn nhất) có thể xem như một đơn
    thể trong bài toán sắp xếp.

    3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
    3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Tin học
    Chương trình môn Tin học định hướng phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
    dạy học với một số nội dung sau:

    12

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    • Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, coi trọng dạy học trực quan và thực
    hành. Khuyến khích sử dụng phương pháp dạy học theo dự án. Việc dạy học ở phòng
    thực hành máy tính cần được tổ chức linh hoạt.
    • Tuỳ theo nội dung bài, ở mỗi hoạt động, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp.
    Một số chủ đề liên quan trực tiếp đến lập luận, suy diễn lôgic, tư duy thuật toán và giải
    quyết vấn đề có thể được dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính.
    • Gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu HS không chỉ đề xuất giải
    pháp cho vấn đề mà còn phải biết kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua sản
    phẩm số.
    Chú ý thực hiện dạy học phân hoá. Ở cấp Trung học cơ sở, GV cần giúp HS lựa chọn
    những chủ đề thích hợp, khơi gợi niềm đam mê và giúp HS phát hiện khả năng của
    bản thân đối với môn Tin học, chuẩn bị cho sự lựa chọn môn Tin học ở cấp Trung học
    phổ thông.
    3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức hoạt động
    3.2.1. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức hoạt động trong sách Tin học 7
    Đặc điểm của phương pháp dạy học trong sách Tin học 7 là bài học được tiến hành
    dựa trên sự đa dạng của các hình thức tổ chức lớp học. Những phương pháp truyền
    thống như thuyết trình hay dạy học nêu vấn đề vẫn sẽ được sử dụng trên lớp kết hợp
    với những phương pháp dạy học tích cực khác, tuỳ theo điều kiện cụ thể.
    Một trong những phương pháp dạy học tích cực, phù hợp với sách Tin học 7 là dạy
    học dựa trên các hoạt động. Hoạt động được thể hiện trong cấu trúc của mỗi bài và
    được chỉ dẫn chi tiết trong phần hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên, các hoạt động đều có
    một số điểm chung là:
    • Khuyến khích HS làm việc cộng tác. HS được chia thành các nhóm theo nhiều cách
    khác nhau, được rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm qua các hoạt động.
    • Mọi hoạt động đều có sản phẩm. Việc hoàn thành sản phẩm gắn liền với kĩ năng và
    kiến thức của mỗi bài học. Trước khi bắt đầu các hoạt động độc lập, cần chuẩn bị vật
    liệu và thống nhất tiêu chí đánh giá sản phẩm.
    • Mỗi hoạt động đều có ba giai đoạn: 1) Trao đổi cả lớp để nêu yêu cầu hoạt động và
    cách đánh giá; 2) Làm việc độc lập hoặc theo các nhóm, để hoàn thành sản phẩm;
    3) Cả lớp tập trung để đánh giá, nhận xét và kết luận.
    • Mịn hoá và đa dạng hoá hình thức đánh giá. Mọi hoạt động của HS đều được quan
    sát, các sản phẩm đều được đánh giá và được ghi chép lại. Đánh giá là kết quả của việc
    tổng hợp kết quả của các hoạt động thay vì chỉ sử dụng hình thức bài kiểm tra (trắc
    nghiệm khách quan, tự luận hoặc thực hành).
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7

    13

    3.2.2. Minh hoạ phương pháp dạy học
    Cũng như các môn học khác, một số phương pháp dạy học đã và đang được áp dụng
    phổ biến như: thuyết trình, đàm thoại gợi mở, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học hợp
    tác theo nhóm, dạy học thông qua trò chơi, đóng vai – diễn kịch và mô phỏng, quan
    sát và trải nghiệm – khám phá, dạy học dựa trên dự án. Bên cạnh những phương pháp
    phổ biến nói trên, còn có một số phương pháp dạy học mang tính chất đặc thù của
    môn học, đó là: dạy học thực hành, dạy học chương trình hoá, dạy học định hướng
    STEM trong môn Tin học,...
    Hoạt động 1. Mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trong Bài 16. Thuật toán sắp xếp
    có thể được sử dụng để minh hoạ cho phương pháp dạy học theo nhóm.
    Căn cứ vào Chương trình môn Tin học 2018, yêu cầu cần đạt của Bài 16 là:
    • Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp cơ bản.
    • Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán sắp xếp với bộ dữ liệu đầu vào
    có kích thước nhỏ.
    Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán thành những bài toán nhỏ hơn.
    Hoạt động nhằm tổ chức cho HS quan sát mô phỏng hoạt động của thuật toán sắp xếp
    nổi bọt. Thời gian dành cho hoạt động từ 10 đến 15 phút tuỳ theo điều kiện cụ thể của
    mỗi lớp.
    Để tiến hành hoạt động, GV cần chuẩn bị các thiết bị và học liệu sau: một số trang
    chiếu mô phỏng một số thuật toán sắp xếp đơn giản như nổi bọt, chọn, chèn (các trang
    này được cung cấp trong quá trình tập huấn).
    Có thể tổ chức cho HS học trong phòng máy tính, hoặc bố trí để mỗi nhóm HS có một
    máy tính (hoặc điện thoại thông minh, máy tính bảng,...).
    HS được cung cấp địa chỉ truy cập ứng dụng mô phỏng thuật toán qua tin nhắn (nếu
    sử dụng Internet) hoặc sao chép lên máy tính (nếu sử dụng máy tính để bàn).
    https://scratch.mit.edu/projects/560005894/fullscreen/
    Sản phẩm là phiếu học tập, HS cần phải điền vào các ô trống, thể hiện quá trình sắp
    xếp một dãy số cho trước theo thuật toán nổi bọt.
    3

    5

    4

    1

    2

    Đầu vào

    Vòng lặp thứ nhất

    Vòng lặp thứ hai

    Vòng lặp thứ ba

    Vòng lặp thứ tư

    1

    14

    2

    3

    4

    5

    Đầu ra

    BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    Tiến trình thực hiện:
    Hoạt động toàn lớp: HS quan sát mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trên màn hình
    được GV trình bày trước lớp. Mỗi lượt mô phỏng chiếm thời gian khoảng 30 giây, như
    vậy có thể mô phỏng ít nhất hai lần.
    Làm việc theo nhóm: HS quan sát mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trong
    Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4. trang 79 SGK và qua ứng dụng đã được cung cấp.
    HS hoàn thành việc điền nội dung vào phiếu học tập.
    Hoạt động toàn lớp: Các nhóm HS trình bày kết quả và GV đánh giá kết quả.

    4

    HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC

    4.1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất
    Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng
    lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì
    sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt
    động học trong quá trình dạy học. Quan điểm này thể hiện rõ trong việc coi mỗi hoạt
    động đánh giá như là một hoạt động học tập (assessment as learning) và đánh giá vì sự
    phát triển học tập của HS (assessment for learning). Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập
    (assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo
    dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.
    Trong thực tế, đánh giá thường xuyên (còn được gọi là đánh giá quá trình) và đánh
    giá định kì (còn gọi là đánh giá tổng kết) là hai hình thức đánh giá cơ bản được vận
    dụng trong các nhà trường phổ thông ở Việt Nam hiện nay. Đặc trưng của quan điểm
    đánh giá (đánh giá như một hoạt động học, đánh giá vì sự phát triển học tập, đánh giá
    kết quả học tập) được thể hiện và gắn kết chặt chẽ với mục đích đánh giá trong từng
    hình thức.
    Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết
    quả giáo dục trong môn Tin học như sau:
    • Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm
    thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng
    dựa vào các biểu hiện của năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định
    trong chương trình tổng thể.
    • Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến
    thức, kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá
    năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp
    đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình
    cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7

    15

    cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá
    trình học tập của năm học, cấp học.
    • Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các
    kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
    Do đặc điểm của môn học, bên cạnh định hướng chung như trên, việc đánh giá cũng
    cần lưu ý một số điểm sau:
    • Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc;
    tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
    • Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS
    giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận
    được nhiều nhận xét góp ý.
    • Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách
    tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo
    luận với nhau hoặc với GV.
    4.2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong
    môn Tin học
    4.2.1. Hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tin học
    Mối quan hệ giữa các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá được thể hiện trong
    bảng sau đây:
    Hình thức đánh giá
    ĐGTX (Đánh giá quá
    trình)

    Phương pháp đánh giá

    Công cụ đánh giá

    Phương pháp hỏi – đáp.

    Câu hỏi.

    Phương pháp quan sát.

    Ghi chép các sự kiện thường nhật,
    thang đo, bảng kiểm.

    Phương pháp đánh giá qua hồ Bảng quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu
    sơ học tập.
    đánh giá theo tiêu chí (Rubric,...).
    Phương pháp đánh giá qua Bảng kiểm, thang đánh giá, phiếu
    sản phẩm học tập.
    đánh giá theo tiêu chí (Rubric,...).
    ...
     
    Gửi ý kiến