Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1
CHÂM NGÔN HAY
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng Tin học 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 08h:49' 01-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 08h:49' 01-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
TIN HỌC
LỚP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
7
sng
c
u
c
i
c v
h
t
i
r
it
n
t
: Ku
h
c
sá
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
1. CBQLGD: Cán bộ quản lí giáo dục
2. CNTT-TT: Công nghệ thông tin − truyền thông
3. GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
4. GV: Giáo viên
5. GVCC: Giáo viên cốt cán
6. HS: Học sinh
7. NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
8. SGK: Sách giáo khoa
9. SGV: Sách giáo viên
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG .............................................................................. 4
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 MÔN TIN HỌC .... 4
1.1. Quan điểm biên soạn...................................................................................................... 4
1.2. Cách tiếp cận mới của sách giáo khoa môn Tin học............................................ 4
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7 ............................... 5
2.1. Phân tích nội dung .......................................................................................................... 5
2.2. Phân tích ma trận nội dung .......................................................................................... 7
2.3. Phân tích kết cấu các chủ đề/bài học........................................................................ 9
2.4. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức ...................................... 9
2.5. Phân tích một số chủ đề/bài học đặc trưng .........................................................11
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ......................................................12
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Tin học ....................12
3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức
hoạt động ..........................................................................................................................13
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC ................15
4.1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất ................................................................15
4.2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực
trong môn Tin học ..........................................................................................................16
5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,THIẾT BỊ
GIÁO DỤC .................................................................................................................................20
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ....................................................20
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu
điện tử, thiết bị dạy học ...............................................................................................22
PHẦN HAI. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ DẠNG BÀI ...........28
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) ..............................................28
1.1. Một số lưu ý lập kế hoạch dạy học môn Tin học .................................................28
1.2. Cấu trúc của kế hoạch bài dạy ...................................................................................29
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................................31
Bài 13. Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình chiếu .........................................31
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
3
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
MÔN TIN HỌC
1.1. Quan điểm biên soạn
1.1.1. Quan điểm chung
• Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển nền giáo
dục từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện
phẩm chất và năng lực.
• Thực hiện mục tiêu phát triển 5 năng lực, dựa trên 3 mạch kiến thức được thể hiện
theo 7 chủ đề nội dung, được quy định trong chương trình Giáo dục Phổ thông
môn Tin học, được ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018.
• Bám sát các quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK, được ban
hành theo Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, ngày 22 tháng 12 năm 2017.
1.1.2. Tư tưởng chủ đạo của SGK môn Tin học ở cấp THCS
• Tư tưởng xuyên suốt trong SGK các môn học và hoạt động giáo dục của bộ sách này
thể hiện qua thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Điều đó được thể hiện theo cả
hai chiều: 1) Sử dụng thực tế cuộc sống làm chất liệu xây dựng bài học và 2) Vận dụng
tri thức khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
• Từ phía các nhà khoa học và sư phạm, SGK Tin học lấy các yếu tố kĩ thuật, những
kĩ năng cụ thể làm phương tiện để dạy HS cách tư duy trước mỗi vấn đề trong cuộc
sống, nhằm xây dựng thái độ văn hoá và hình thành năng lực giải quyết vấn đề trong
bối cảnh Tin học phát triển.
• Từ phía HS, SGK Tin học giới thiệu mỗi bài học dưới dạng một số hoạt động hay
trò chơi, cũng có thể là những câu chuyện. Điều đó giúp các em tiếp thu kiến thức, kĩ
năng một cách nhẹ nhàng, qua đó hình thành cách tư duy gắn với thực tiễn, làm cơ sở
cho việc hình thành và củng cố năng lực, từ đó tôn tạo một thái độ văn hoá tích cực.
1.2. Cách tiếp cận mới của sách giáo khoa môn Tin học
1.2.1. Phương pháp tiếp cận nội dung
• Về sự đổi mới: SGK Tin học tham khảo nội dung và phương pháp của một số tài liệu
giáo khoa của các nước có trình độ phát triển cao về Tin học nhằm đảm bảo tính phát
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
triển và hội nhập. Với những nội dung này, GV cần tham khảo và cập nhật kịp thời để có
thể truyền đạt kiến thức hiệu quả cho HS.
• Về tính kế thừa: Trong trường hợp, có những nội dung kiến thức không thống nhất
với các phiên bản SGK trước đây, Tin học tận dụng ngữ liệu của sách đã có để chuyển
tải nội dung mới.
1.2.2. Phương pháp tiếp cận sư phạm
• Với những nội dung mang tính khoa học, SGK Tin học 7 sử dụng ngôn ngữ và gợi
ý những hoạt động phù hợp với lứa tuổi HS lớp 7 mà vẫn chuyển tải được tinh thần,
phương pháp tư duy của nội dung khoa học đó.
• Với những nội dung mang tính công nghệ, SGK Tin học 7 đặt chúng trong tình
huống xây dựng một sản phẩm mà bài học trở thành giải pháp tạo ra sản phẩm đó.
Điều này giúp các em hình thành tư duy giải quyết vấn đề bằng phương tiện kĩ thuật.
2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
2.1. Phân tích nội dung
Nội dung SGK Tin học 7 được biên soạn dựa trên Chương trình Giáo dục phổ thông
môn Tin học, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
2.1.1. Với mục tiêu giáo dục định hướng phát triển năng lực, chương trình giáo dục
phổ thông đặt ra yêu cầu phát triển ba năng lực chung và bảy năng lực đặc thù. Trong
đó, ba năng lực chung gồm:
• Năng lực tự chủ và tự học,
• Năng lực giao tiếp và hợp tác,
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Giáo dục tin học góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực
cốt lõi cho HS, đặc biệt có ưu thế trong việc hình thành, phát triển năng lực tin học
với các thành phần sau:
NLa: Năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện, công cụ và các hệ thống tự động
hoá của công nghệ thông tin và truyền thông.
NLb: Năng lực hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hoá và pháp luật
trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức.
NLc: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ kĩ thuật số.
NLd: Năng lực học tập, tự học với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
5
NLe: Năng lực giao tiếp, hoà nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và nền kinh
tế tri thức.
2.1.2. Các năng lực trên được thể hiện trong chương trình phổ thông môn Tin học
dựa trên ba mạch kiến thức cơ bản. Đó là:
CS: Khoa học máy tính (Computer Science).
ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
Technology).
DL: Học vấn phổ thông về công nghệ số, gọi tắt là Học vấn số (Digital Literacy)(1).
2.1.3. Ba mạch kiến thức trên lại được cụ thể hoá thành bảy chủ đề môn học. Cụ thể là:
A: Máy tính và xã hội tri thức.
B: Mạng máy tính và Internet.
C: Tổ chức, lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin.
D: Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số.
E: Ứng dụng tin học.
F: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính.
G: Hướng nghiệp với tin học.
Do chủ đề B và chủ đề G không xuất hiện trong chương trình lớp 7 nên các chủ đề
được đánh lại theo số thứ tự để đảm bảo tính nhất quán mà không gây nhầm lẫn với
nội dung tương ứng trong chương trình, trong đó:
• Các chủ đề 1, 4 tập trung vào mạch Công nghệ Thông tin và Truyền thông;
• Các chủ đề 2, 3 tập trung vào mạch Học vấn số;
• Chủ đề 5 tập trung vào mạch Khoa học máy tính.
Chủ đề
1. Máy tính và cộng
đồng
Nội dung
Bài học
Thành phần của máy
Bài 1. Thiết bị vào – ra
tính
Bài 2. Phần mềm máy tính
Hệ điều hành và
phần mềm ứng dụng Bài 3. Quản lí dữ liệu trong máy tính
2. Tổ chức lưu trữ, tìm Mạng xã hội và một
kiếm và trao đổi thông số kênh trao đổi
tin
thông tin thông
dụng trên Internet
Bài 4. Mạng xã hội và một số kênh
trao đổi thông tin trên Internet
Số tiết
2
2
2
2
Thuật ngữ được sử dụng trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học là “Học vấn số hoá
phổ thông”.
1
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
3. Đạo đức, pháp luật
và văn hoá trong môi
trường số
Văn hoá ứng xử qua
phương tiện truyền
thông số
4. Ứng dụng tin học
Bảng tính điện tử cơ
bản
Phần mềm trình
chiếu cơ bản
5. Giải quyết vấn đề
với sự trợ giúp của
máy tính
Một số thuật toán
tìm kiếm và sắp xếp
cơ bản
Bài 5. Ứng xử trên mạng
2
Bài 6. Làm quen với phần mềm
bảng tính
2
Bài 7. Tính toán tự động trên bảng
tính
2
Bài 8. Công cụ hỗ trợ tính toán
2
Bài 9. Trình bày bảng tính
2
Bài 10. Hoàn thiện bảng tính
2
Bài 11. Tạo bài trình chiếu
2
Bài 12. Định dạng đối tượng trên
trang chiếu
2
Bài 13. Thực hành tổng hợp: Hoàn
thiện bài trình chiếu
1
Bài 14. Thuật toán tìm kiếm tuần tự
2
Bài 15. Thuật toán tìm kiếm nhị
phân
2
Bài 16. Thuật toán sắp xếp
2
2.2. Phân tích ma trận nội dung
Hoạt động
Bài
1
2
Bài 1. Thiết bị
vào – ra
Thiết bị vào – ra
Sự đa dạng của
thiết bị vào – ra
Bài 2. Phần mềm
máy tính
Điều hành
Loại tệp và phần
mở rộng
Bài 3. Quản lí dữ
liệu trong máy
tính
Bài 4. Mạng xã
hội và một số
kênh trao đổi
thông tin trên
Internet
Đặt tên thư mục
Bảo vệ dữ liệu
Cách thức trao
đổi thông tin
trên Internet
TH. Sử dụng
mạng xã hội
3
4
Kết nối thiết bị
vào – ra
TH. Quản lí dữ
liệu trong máy
tính
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
7
Bài 5. Ứng xử
trên mạng
Ngôn ngữ giao
tiếp qua mạng
Nên hay không
nên?
Bài 6. Làm quen
với phần mềm
bảng tính
Làm quen giao
diện phần mềm
bảng tính
Ô và vùng trên
trang tính
Bài 7. Tính toán
tự động trên
bảng tính
Nhận biết kiểu
Nhập công thức
dữ liệu trên bảng vào bảng tính
tính
Bài 8. Công cụ hỗ Hàm trong bảng
trợ tính toán
tính
Nhập hàm
Bài 9. Trình bày
bảng tính
Làm quen với
lệnh định dạng
dữ liệu
Tìm hiểu một số
lệnh trình bày
bảng tính
Bài 10. Hoàn
thiện bảng tính
Tại sao khi in dữ
liệu ra giấy lại
không nhìn thấy
các đường kẻ?
Một số chức
năng cơ bản của
phần mềm trình
chiếu
Ảnh minh hoạ
In dữ liệu
Bài 11. Tạo bài
trình chiếu
Bài 12. Định
dạng đối tượng
trên trang chiếu
Bài 13. Thực
Hiệu ứng động
hành tổng hợp:
Hoàn thiện bài
trình chiếu
Bài 14.Thuật toán Tìm địa chỉ
tìm kiếm tuần tự
8
Tạo tiêu đề của
bài trình chiếu
Định dạng văn
bản
TH. Thực hành
tổng hợp: Hoàn
thiện bài trình
chiếu
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Xử lí tình huống
khi đang truy cập
mạng
Nhập, chỉnh sửa
và định dạng dữ
liệu trong trang
tính
Sao chép ô tính
chứa công thức
Nghiện Internet
- Biểu hiện và tác
hại
TH. Nhập thông
tin khảo sát dự
án Trường học
xanh
TH. Nhập thông
tin dự kiến số
lượng cây cần
trồng của dự án
Làm quen với
TH. Tính toán
một số hàm tính trên dữ liệu
toán đơn giản
trồng cây thực tế
Tìm hiểu thêm
TH. Hoàn thiện
tính chất một số dữ liệu dự án
hàm tính toán cơ Trường học xanh
bản
TH. Trình bày
hoàn chỉnh dữ
liệu dự án Trường
học xanh
Cấu trúc phân
TH. Tạo bài trình
cấp
chiếu có tiêu đề,
cấu trúc phân
cấp
TH. Sao chép dữ
liệu, chèn hình
ảnh định dạng
cho văn bản và
hình ảnh trong
trang chiếu
Bài 15.Thuật toán
tìm kiếm nhị
phân
Bài 16. Thuật
toán sắp xếp
Sắp xếp và tìm
kiếm
Trò chơi tìm số
Mô phỏng thuật
toán sắp xếp nổi
bọt
Sắp xếp chọn
2.3. Phân tích kết cấu các chủ đề/bài học
SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề được đánh số từ 1 đến 5, tương ứng với các chủ đề A, C,
D, E, F trong chương trình môn học nhằm đảm bảo tính nhất quán trong việc đánh
số trong các quyển sách, khi chương trình lớp 7 khuyết chủ đề B (Mạng máy tính và
Internet) và chủ đề G (Hướng nghiệp với Tin học).
1. Thiết bị vào – ra
2. Phần mềm
máy tính
3. Quản lí dữ liệu
trong máy tính
4. Mạng xã hội và một số kênh trao
đổi thông tin trên Internet
5. Ứng xử trên mạng
6. Làm quen với
phần mềm bảng tính
7. Tính toán tự động
trên bảng tính
8. Công cụ hỗ trợ
tính toán
9. Trình bày bảng
tính
10. Hoàn thiện bảng
tính
11. Tạo bài trình
chiếu
12. Định dạng đối
tượng trên trang chiếu
13. Thực hành tổng
hợp: Hoàn thiện bài
trình chiếu
14. Thuật toán tìm
kiếm tuần tự
15. Thuật toán tìm
kiếm nhị phân
16. Thuật toán sắp
xếp
2.4. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức
SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề với 16 bài học. Hầu hết các bài học được thiết kế dạy
trong 2 tiết (riêng bài 13 được dạy trong 1 tiết) mỗi tiết trung bình 2 trang. Các bài học
đều được biên tập với cấu trúc thống nhất, bao gồm những mục sau đây:
1. Mục tiêu bài học được đặt trong khung với câu dẫn “Sau bài học này em sẽ”, tiếp
theo là những chỉ báo có thể quan sát được về khả năng HS có đạt được mục tiêu
bài học hay không.
2. Phần mở đầu bài học, đặt ra những tình huống, gợi mở vấn đề, nhằm thu hút sự
chú ý của HS vào nội dung bài học. Phần mở đầu định hướng vào vấn đề sẽ được
giải quyết trong bài học và được trình bày dưới dạng hội thoại, trò chơi hoặc đoạn
văn mô tả.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
9
3. Phần nội dung bài học được trình bày ngắn gọn, kèm theo hình minh hoạ để HS có
thể tự mình học tập hoặc học tập với sự hướng dẫn của GV.
4. Phần hoạt động là sự kết nối giữa cuộc sống và kiến thức khoa học công nghệ. Đó
là sự kết hợp của nội dung bài học và hình thức tổ chức lớp học tích cực, giúp cho
HS chủ động hơn trong quá trình nhận thức.
5. Phần câu hỏi, luyện tập gồm những câu hỏi, bài tập nhằm củng cố kiến thức, kĩ
năng của bài học cho HS. Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập này có thể tìm thấy
ngay ở trong bài học.
6. Phần vận dụng gồm những câu hỏi, bài tập nhằm hình thành năng lực của HS
thông qua sự kết hợp giữa nội dung bài học và kiến thức, kĩ năng đã được học từ
trước hoặc được hình thành từ thực tiễn cuộc sống.
7. Hộp kiến thức chứa những phát biểu ngắn gọn, dễ ghi nhớ, thường được đưa vào
những bài học có những khái niệm mới, giúp cho HS thuận tiện hơn trong việc ôn
tập và củng cố năng lực của HS thông qua việc bổ sung những thuật ngữ mới.
Như vậy, mỗi bài học trong SGK Tin học 7 được cấu trúc phù hợp với quy trình dạy
học bốn bước phù hợp với cách tiếp cận phát triển năng lực của HS.
• Xác định nhiệm vụ học tập (phần mở đầu).
• Hình thành kiến thức (phần hoạt động, nội dung, hộp kiến thức, câu hỏi).
• Luyện tập (phần luyện tập).
• Vận dụng, tìm tòi mở rộng (phần vận dụng).
Các hoạt động có thể được thiết kế theo bốn nội dung như sau:
Mục tiêu
Tổ chức
Kết quả
Nêu rõ mục tiêu Mô tả rõ yêu cầu đối Mô tả sản phẩm HS cần
phát triển năng với HS (đọc, xem, hoàn thành cuối hoạt
lực của HS thông nghe, nói, làm) cùng động và nêu rõ những
qua
hoạt
động với học liệu hay thiết tiêu chí đánh giá những
dưới dạng những bị cụ thể. Mô tả tiến sản phẩm ấy. Hướng dẫn,
chỉ báo có thể trình giao nhiệm vụ.
hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá
quan sát được.
quá trình và đánh giá sản
phẩm. Đối chiếu với mục
tiêu để đánh giá năng lực
của HS.
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chú ý
2.5. Phân tích một số chủ đề/bài học đặc trưng
Chủ đề 1. Máy tính và cộng đồng
Nội dung chủ đề tập trung vào việc hướng dẫn HS cách giao tiếp với máy tính thông
qua thiết bị vào – ra, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng và quản lí dữ liệu trong máy
tính. Nội dung trên gắn kết với mạch kiến thức Học vấn số, qua đó, HS có được những
kĩ năng sử dụng máy tính đúng cách, an toàn và hiệu quả.
Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Nội dung chủ đề hướng vào các kênh trao đổi thông tin trên Internet. Các kênh đó
có thể là điện thoại, tin nhắn qua Internet; thư điện tử; diễn đàn; nhật kí trực tuyến
(blog); hội nghị trực tuyến; mạng xã hội;... Một số điểm cần chú ý trong chủ đề là:
• Mỗi kênh thông tin có đặc điểm riêng về độ trễ trong phản hồi, tính pháp lí trong giao
dịch, tính riêng tư trong nội dung, định dạng của dữ liệu, tiêu chuẩn của ứng dụng.
• Trong các kênh giao dịch ấy, chủ đề nhấn mạnh hơn đến mạng xã hội. Một trong
những đặc điểm của mạng xã hội là thông tin có thể được cá nhân phổ biến ra cộng
đồng với rất ít hạn chế.
• Do đặc điểm trên, mạng xã hội được đặt ở ranh giới giữa cá nhân và cộng đồng. Có
cơ sở đạo đức cho việc kiểm soát thông tin trên mạng xã hội, không để tự do của một
cá nhân làm tổn thương đến lợi ích của cá nhân khác hoặc của cộng đồng.
Như vậy, phát huy khả năng của các kênh trao đổi thông tin trên Internet thuộc mạch
IT nhưng sử dụng chúng như thế nào để phù hợp với pháp luật, văn hoá, đạo đức và
tín ngưỡng của mỗi cộng đồng lại thuộc mạch kiến thức DL.
Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Nội dung chủ đề tập trung vào hai vấn đề: ứng xử trên không gian mạng và tránh
nghiện Internet.
• Ứng xử trên không gian mạng là thái độ văn hoá trong điều kiện nhiều thành viên ở
trạng thái ẩn danh. Ngoài những điểm chung với một môi trường thông tin trực tiếp,
đặc điểm trên làm nảy sinh những tình huống đặc thù trên không gian mạng, thuộc
vào hai nhóm sau:
– Lợi dụng tình trạng ẩn danh để truyền đạt thông tin sai lệch, phát ngôn thiếu
trách nhiệm, làm tổn thương đến lợi ích chính đáng của cá nhân và tổ chức.
– Trở thành nạn nhân của những trò lừa đảo, vu khống, đánh cắp thông tin cá nhân,...
bị tổn thương về tâm lí, dẫn đến những tổn thương về vật chất và thể chất.
• Nghiện Internet là tình trạng điển hình của hiện tượng lạm dụng kĩ thuật, dành quá
nhiều thời gian cho máy tính và mạng máy tính, làm mất cân bằng về tâm lí dẫn đến
những hậu quả tiêu cực. Việc tránh nghiện Internet không chỉ là một thái độ văn hoá
mà cần phải có những biện pháp cụ thể.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
11
Để HS biết tự chủ trong ứng xử trên không gian mạng và trong việc sử dụng Internet,
cần phải có sự hỗ trợ của cha mẹ, thầy cô giáo và cần được thay thế bằng sinh hoạt lành
mạnh. Từ đó dần tạo nên thói quen, kĩ năng và phát triển năng lực tự chủ.
Chủ đề 4. Ứng dụng tin học
Chủ đề gồm hai nội dung: sử dụng bảng tính điện tử và phần mềm trình chiếu. Thời
gian dành cho chủ đề là15 tiết.
• Với nội dung bảng tính điện tử, HS cần nhận ra được chức năng đặc thù của bảng
tính điện tử là tính toán tự động. Mỗi ô tính là một vùng nhớ, công thức có vai trò như
mệnh lệnh, cả bảng tính như một chương trình máy tính.
• Với nội dung phần mềm trình chiếu, HS cần được rèn luyện tư duy lôgic trong cấu
trúc của cả bài trình chiếu và trong mỗi trang chiếu. HS được khuyến khích quan tâm
đến đối tượng và nội dung của bài trình bày để cân nhắc sử dụng các công cụ của phần
mềm một cách phù hợp.
Dự án Trường học xanh xuyên suốt chủ đề có thể được hoàn thành qua từng bài học.
Qua dự án, HS được hình thành và rèn luyện phương pháp làm việc có kế hoạch, kế
hoạch được xây dựng dựa trên dữ liệu khảo sát và có thể được điều chỉnh để đạt hiệu
quả cao.
Chủ đề 5. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Nội dung chủ đề tập trung vào lớp thuật toán tìm kiếm và sắp xếp đơn giản.
• Bài toán tìm kiếm gồm tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân. Qua đó, HS bước đầu
hình thành tư duy về cách tiếp cận giải quyết một vấn đề theo nhiều giai đoạn và hiệu
quả của thuật toán. Chẳng hạn, đầu ra của giai đoạn sắp xếp có thể được sử dụng làm
đầu vào của quá trình tìm kiếm. Quá trình tìm kiếm có thể được thực hiện nhanh hơn
nếu được xử lí trước (sắp xếp).
• Qua bài toán sắp xếp, HS cũng được học phương pháp tư duy đơn thể (module) hoá.
Chẳng hạn, thao tác hoán đổi nội dung hai vùng nhớ có thể được xem là một đơn thể,
được sử dụng nhiều lần trong bài toán sắp xếp.
Cũng có thể mở rộng bài toán tìm kiếm một giá trị sang bài toán tìm kiếm một phần
tử thoả mãn điều kiện cho trước. Chẳng hạn, tìm phần tử nhỏ nhất hay lớn nhất của
một mảng. Khi đó, bài toán tìm phần tử nhỏ nhất (lớn nhất) có thể xem như một đơn
thể trong bài toán sắp xếp.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Tin học
Chương trình môn Tin học định hướng phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
dạy học với một số nội dung sau:
12
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
• Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, coi trọng dạy học trực quan và thực
hành. Khuyến khích sử dụng phương pháp dạy học theo dự án. Việc dạy học ở phòng
thực hành máy tính cần được tổ chức linh hoạt.
• Tuỳ theo nội dung bài, ở mỗi hoạt động, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp.
Một số chủ đề liên quan trực tiếp đến lập luận, suy diễn lôgic, tư duy thuật toán và giải
quyết vấn đề có thể được dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính.
• Gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu HS không chỉ đề xuất giải
pháp cho vấn đề mà còn phải biết kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua sản
phẩm số.
Chú ý thực hiện dạy học phân hoá. Ở cấp Trung học cơ sở, GV cần giúp HS lựa chọn
những chủ đề thích hợp, khơi gợi niềm đam mê và giúp HS phát hiện khả năng của
bản thân đối với môn Tin học, chuẩn bị cho sự lựa chọn môn Tin học ở cấp Trung học
phổ thông.
3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức hoạt động
3.2.1. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức hoạt động trong sách Tin học 7
Đặc điểm của phương pháp dạy học trong sách Tin học 7 là bài học được tiến hành
dựa trên sự đa dạng của các hình thức tổ chức lớp học. Những phương pháp truyền
thống như thuyết trình hay dạy học nêu vấn đề vẫn sẽ được sử dụng trên lớp kết hợp
với những phương pháp dạy học tích cực khác, tuỳ theo điều kiện cụ thể.
Một trong những phương pháp dạy học tích cực, phù hợp với sách Tin học 7 là dạy
học dựa trên các hoạt động. Hoạt động được thể hiện trong cấu trúc của mỗi bài và
được chỉ dẫn chi tiết trong phần hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên, các hoạt động đều có
một số điểm chung là:
• Khuyến khích HS làm việc cộng tác. HS được chia thành các nhóm theo nhiều cách
khác nhau, được rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm qua các hoạt động.
• Mọi hoạt động đều có sản phẩm. Việc hoàn thành sản phẩm gắn liền với kĩ năng và
kiến thức của mỗi bài học. Trước khi bắt đầu các hoạt động độc lập, cần chuẩn bị vật
liệu và thống nhất tiêu chí đánh giá sản phẩm.
• Mỗi hoạt động đều có ba giai đoạn: 1) Trao đổi cả lớp để nêu yêu cầu hoạt động và
cách đánh giá; 2) Làm việc độc lập hoặc theo các nhóm, để hoàn thành sản phẩm;
3) Cả lớp tập trung để đánh giá, nhận xét và kết luận.
• Mịn hoá và đa dạng hoá hình thức đánh giá. Mọi hoạt động của HS đều được quan
sát, các sản phẩm đều được đánh giá và được ghi chép lại. Đánh giá là kết quả của việc
tổng hợp kết quả của các hoạt động thay vì chỉ sử dụng hình thức bài kiểm tra (trắc
nghiệm khách quan, tự luận hoặc thực hành).
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
13
3.2.2. Minh hoạ phương pháp dạy học
Cũng như các môn học khác, một số phương pháp dạy học đã và đang được áp dụng
phổ biến như: thuyết trình, đàm thoại gợi mở, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học hợp
tác theo nhóm, dạy học thông qua trò chơi, đóng vai – diễn kịch và mô phỏng, quan
sát và trải nghiệm – khám phá, dạy học dựa trên dự án. Bên cạnh những phương pháp
phổ biến nói trên, còn có một số phương pháp dạy học mang tính chất đặc thù của
môn học, đó là: dạy học thực hành, dạy học chương trình hoá, dạy học định hướng
STEM trong môn Tin học,...
Hoạt động 1. Mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trong Bài 16. Thuật toán sắp xếp
có thể được sử dụng để minh hoạ cho phương pháp dạy học theo nhóm.
Căn cứ vào Chương trình môn Tin học 2018, yêu cầu cần đạt của Bài 16 là:
• Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp cơ bản.
• Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán sắp xếp với bộ dữ liệu đầu vào
có kích thước nhỏ.
Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán thành những bài toán nhỏ hơn.
Hoạt động nhằm tổ chức cho HS quan sát mô phỏng hoạt động của thuật toán sắp xếp
nổi bọt. Thời gian dành cho hoạt động từ 10 đến 15 phút tuỳ theo điều kiện cụ thể của
mỗi lớp.
Để tiến hành hoạt động, GV cần chuẩn bị các thiết bị và học liệu sau: một số trang
chiếu mô phỏng một số thuật toán sắp xếp đơn giản như nổi bọt, chọn, chèn (các trang
này được cung cấp trong quá trình tập huấn).
Có thể tổ chức cho HS học trong phòng máy tính, hoặc bố trí để mỗi nhóm HS có một
máy tính (hoặc điện thoại thông minh, máy tính bảng,...).
HS được cung cấp địa chỉ truy cập ứng dụng mô phỏng thuật toán qua tin nhắn (nếu
sử dụng Internet) hoặc sao chép lên máy tính (nếu sử dụng máy tính để bàn).
https://scratch.mit.edu/projects/560005894/fullscreen/
Sản phẩm là phiếu học tập, HS cần phải điền vào các ô trống, thể hiện quá trình sắp
xếp một dãy số cho trước theo thuật toán nổi bọt.
3
5
4
1
2
Đầu vào
Vòng lặp thứ nhất
Vòng lặp thứ hai
Vòng lặp thứ ba
Vòng lặp thứ tư
1
14
2
3
4
5
Đầu ra
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Tiến trình thực hiện:
Hoạt động toàn lớp: HS quan sát mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trên màn hình
được GV trình bày trước lớp. Mỗi lượt mô phỏng chiếm thời gian khoảng 30 giây, như
vậy có thể mô phỏng ít nhất hai lần.
Làm việc theo nhóm: HS quan sát mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trong
Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4. trang 79 SGK và qua ứng dụng đã được cung cấp.
HS hoàn thành việc điền nội dung vào phiếu học tập.
Hoạt động toàn lớp: Các nhóm HS trình bày kết quả và GV đánh giá kết quả.
4
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC
4.1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất
Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng
lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì
sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt
động học trong quá trình dạy học. Quan điểm này thể hiện rõ trong việc coi mỗi hoạt
động đánh giá như là một hoạt động học tập (assessment as learning) và đánh giá vì sự
phát triển học tập của HS (assessment for learning). Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập
(assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo
dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.
Trong thực tế, đánh giá thường xuyên (còn được gọi là đánh giá quá trình) và đánh
giá định kì (còn gọi là đánh giá tổng kết) là hai hình thức đánh giá cơ bản được vận
dụng trong các nhà trường phổ thông ở Việt Nam hiện nay. Đặc trưng của quan điểm
đánh giá (đánh giá như một hoạt động học, đánh giá vì sự phát triển học tập, đánh giá
kết quả học tập) được thể hiện và gắn kết chặt chẽ với mục đích đánh giá trong từng
hình thức.
Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết
quả giáo dục trong môn Tin học như sau:
• Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm
thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng
dựa vào các biểu hiện của năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định
trong chương trình tổng thể.
• Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến
thức, kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá
năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp
đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình
cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
15
cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá
trình học tập của năm học, cấp học.
• Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các
kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
Do đặc điểm của môn học, bên cạnh định hướng chung như trên, việc đánh giá cũng
cần lưu ý một số điểm sau:
• Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc;
tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
• Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS
giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận
được nhiều nhận xét góp ý.
• Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách
tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo
luận với nhau hoặc với GV.
4.2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong
môn Tin học
4.2.1. Hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tin học
Mối quan hệ giữa các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá được thể hiện trong
bảng sau đây:
Hình thức đánh giá
ĐGTX (Đánh giá quá
trình)
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Phương pháp hỏi – đáp.
Câu hỏi.
Phương pháp quan sát.
Ghi chép các sự kiện thường nhật,
thang đo, bảng kiểm.
Phương pháp đánh giá qua hồ Bảng quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu
sơ học tập.
đánh giá theo tiêu chí (Rubric,...).
Phương pháp đánh giá qua Bảng kiểm, thang đánh giá, phiếu
sản phẩm học tập.
đánh giá theo tiêu chí (Rubric,...).
...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
TIN HỌC
LỚP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
7
sng
c
u
c
i
c v
h
t
i
r
it
n
t
: Ku
h
c
sá
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
1. CBQLGD: Cán bộ quản lí giáo dục
2. CNTT-TT: Công nghệ thông tin − truyền thông
3. GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
4. GV: Giáo viên
5. GVCC: Giáo viên cốt cán
6. HS: Học sinh
7. NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
8. SGK: Sách giáo khoa
9. SGV: Sách giáo viên
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG .............................................................................. 4
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 MÔN TIN HỌC .... 4
1.1. Quan điểm biên soạn...................................................................................................... 4
1.2. Cách tiếp cận mới của sách giáo khoa môn Tin học............................................ 4
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7 ............................... 5
2.1. Phân tích nội dung .......................................................................................................... 5
2.2. Phân tích ma trận nội dung .......................................................................................... 7
2.3. Phân tích kết cấu các chủ đề/bài học........................................................................ 9
2.4. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức ...................................... 9
2.5. Phân tích một số chủ đề/bài học đặc trưng .........................................................11
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ......................................................12
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Tin học ....................12
3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức
hoạt động ..........................................................................................................................13
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC ................15
4.1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất ................................................................15
4.2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực
trong môn Tin học ..........................................................................................................16
5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,THIẾT BỊ
GIÁO DỤC .................................................................................................................................20
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên ....................................................20
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu
điện tử, thiết bị dạy học ...............................................................................................22
PHẦN HAI. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ DẠNG BÀI ...........28
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) ..............................................28
1.1. Một số lưu ý lập kế hoạch dạy học môn Tin học .................................................28
1.2. Cấu trúc của kế hoạch bài dạy ...................................................................................29
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ............................................................................................................31
Bài 13. Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình chiếu .........................................31
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
3
PHẦN MỘT
HƯỚNG DẪN CHUNG
1 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
MÔN TIN HỌC
1.1. Quan điểm biên soạn
1.1.1. Quan điểm chung
• Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển nền giáo
dục từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện
phẩm chất và năng lực.
• Thực hiện mục tiêu phát triển 5 năng lực, dựa trên 3 mạch kiến thức được thể hiện
theo 7 chủ đề nội dung, được quy định trong chương trình Giáo dục Phổ thông
môn Tin học, được ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT, ngày 26 tháng 12 năm 2018.
• Bám sát các quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK, được ban
hành theo Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, ngày 22 tháng 12 năm 2017.
1.1.2. Tư tưởng chủ đạo của SGK môn Tin học ở cấp THCS
• Tư tưởng xuyên suốt trong SGK các môn học và hoạt động giáo dục của bộ sách này
thể hiện qua thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”. Điều đó được thể hiện theo cả
hai chiều: 1) Sử dụng thực tế cuộc sống làm chất liệu xây dựng bài học và 2) Vận dụng
tri thức khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
• Từ phía các nhà khoa học và sư phạm, SGK Tin học lấy các yếu tố kĩ thuật, những
kĩ năng cụ thể làm phương tiện để dạy HS cách tư duy trước mỗi vấn đề trong cuộc
sống, nhằm xây dựng thái độ văn hoá và hình thành năng lực giải quyết vấn đề trong
bối cảnh Tin học phát triển.
• Từ phía HS, SGK Tin học giới thiệu mỗi bài học dưới dạng một số hoạt động hay
trò chơi, cũng có thể là những câu chuyện. Điều đó giúp các em tiếp thu kiến thức, kĩ
năng một cách nhẹ nhàng, qua đó hình thành cách tư duy gắn với thực tiễn, làm cơ sở
cho việc hình thành và củng cố năng lực, từ đó tôn tạo một thái độ văn hoá tích cực.
1.2. Cách tiếp cận mới của sách giáo khoa môn Tin học
1.2.1. Phương pháp tiếp cận nội dung
• Về sự đổi mới: SGK Tin học tham khảo nội dung và phương pháp của một số tài liệu
giáo khoa của các nước có trình độ phát triển cao về Tin học nhằm đảm bảo tính phát
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
triển và hội nhập. Với những nội dung này, GV cần tham khảo và cập nhật kịp thời để có
thể truyền đạt kiến thức hiệu quả cho HS.
• Về tính kế thừa: Trong trường hợp, có những nội dung kiến thức không thống nhất
với các phiên bản SGK trước đây, Tin học tận dụng ngữ liệu của sách đã có để chuyển
tải nội dung mới.
1.2.2. Phương pháp tiếp cận sư phạm
• Với những nội dung mang tính khoa học, SGK Tin học 7 sử dụng ngôn ngữ và gợi
ý những hoạt động phù hợp với lứa tuổi HS lớp 7 mà vẫn chuyển tải được tinh thần,
phương pháp tư duy của nội dung khoa học đó.
• Với những nội dung mang tính công nghệ, SGK Tin học 7 đặt chúng trong tình
huống xây dựng một sản phẩm mà bài học trở thành giải pháp tạo ra sản phẩm đó.
Điều này giúp các em hình thành tư duy giải quyết vấn đề bằng phương tiện kĩ thuật.
2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
2.1. Phân tích nội dung
Nội dung SGK Tin học 7 được biên soạn dựa trên Chương trình Giáo dục phổ thông
môn Tin học, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
2.1.1. Với mục tiêu giáo dục định hướng phát triển năng lực, chương trình giáo dục
phổ thông đặt ra yêu cầu phát triển ba năng lực chung và bảy năng lực đặc thù. Trong
đó, ba năng lực chung gồm:
• Năng lực tự chủ và tự học,
• Năng lực giao tiếp và hợp tác,
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Giáo dục tin học góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực
cốt lõi cho HS, đặc biệt có ưu thế trong việc hình thành, phát triển năng lực tin học
với các thành phần sau:
NLa: Năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện, công cụ và các hệ thống tự động
hoá của công nghệ thông tin và truyền thông.
NLb: Năng lực hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hoá và pháp luật
trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức.
NLc: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ kĩ thuật số.
NLd: Năng lực học tập, tự học với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
5
NLe: Năng lực giao tiếp, hoà nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và nền kinh
tế tri thức.
2.1.2. Các năng lực trên được thể hiện trong chương trình phổ thông môn Tin học
dựa trên ba mạch kiến thức cơ bản. Đó là:
CS: Khoa học máy tính (Computer Science).
ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
Technology).
DL: Học vấn phổ thông về công nghệ số, gọi tắt là Học vấn số (Digital Literacy)(1).
2.1.3. Ba mạch kiến thức trên lại được cụ thể hoá thành bảy chủ đề môn học. Cụ thể là:
A: Máy tính và xã hội tri thức.
B: Mạng máy tính và Internet.
C: Tổ chức, lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin.
D: Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số.
E: Ứng dụng tin học.
F: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính.
G: Hướng nghiệp với tin học.
Do chủ đề B và chủ đề G không xuất hiện trong chương trình lớp 7 nên các chủ đề
được đánh lại theo số thứ tự để đảm bảo tính nhất quán mà không gây nhầm lẫn với
nội dung tương ứng trong chương trình, trong đó:
• Các chủ đề 1, 4 tập trung vào mạch Công nghệ Thông tin và Truyền thông;
• Các chủ đề 2, 3 tập trung vào mạch Học vấn số;
• Chủ đề 5 tập trung vào mạch Khoa học máy tính.
Chủ đề
1. Máy tính và cộng
đồng
Nội dung
Bài học
Thành phần của máy
Bài 1. Thiết bị vào – ra
tính
Bài 2. Phần mềm máy tính
Hệ điều hành và
phần mềm ứng dụng Bài 3. Quản lí dữ liệu trong máy tính
2. Tổ chức lưu trữ, tìm Mạng xã hội và một
kiếm và trao đổi thông số kênh trao đổi
tin
thông tin thông
dụng trên Internet
Bài 4. Mạng xã hội và một số kênh
trao đổi thông tin trên Internet
Số tiết
2
2
2
2
Thuật ngữ được sử dụng trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học là “Học vấn số hoá
phổ thông”.
1
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
3. Đạo đức, pháp luật
và văn hoá trong môi
trường số
Văn hoá ứng xử qua
phương tiện truyền
thông số
4. Ứng dụng tin học
Bảng tính điện tử cơ
bản
Phần mềm trình
chiếu cơ bản
5. Giải quyết vấn đề
với sự trợ giúp của
máy tính
Một số thuật toán
tìm kiếm và sắp xếp
cơ bản
Bài 5. Ứng xử trên mạng
2
Bài 6. Làm quen với phần mềm
bảng tính
2
Bài 7. Tính toán tự động trên bảng
tính
2
Bài 8. Công cụ hỗ trợ tính toán
2
Bài 9. Trình bày bảng tính
2
Bài 10. Hoàn thiện bảng tính
2
Bài 11. Tạo bài trình chiếu
2
Bài 12. Định dạng đối tượng trên
trang chiếu
2
Bài 13. Thực hành tổng hợp: Hoàn
thiện bài trình chiếu
1
Bài 14. Thuật toán tìm kiếm tuần tự
2
Bài 15. Thuật toán tìm kiếm nhị
phân
2
Bài 16. Thuật toán sắp xếp
2
2.2. Phân tích ma trận nội dung
Hoạt động
Bài
1
2
Bài 1. Thiết bị
vào – ra
Thiết bị vào – ra
Sự đa dạng của
thiết bị vào – ra
Bài 2. Phần mềm
máy tính
Điều hành
Loại tệp và phần
mở rộng
Bài 3. Quản lí dữ
liệu trong máy
tính
Bài 4. Mạng xã
hội và một số
kênh trao đổi
thông tin trên
Internet
Đặt tên thư mục
Bảo vệ dữ liệu
Cách thức trao
đổi thông tin
trên Internet
TH. Sử dụng
mạng xã hội
3
4
Kết nối thiết bị
vào – ra
TH. Quản lí dữ
liệu trong máy
tính
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
7
Bài 5. Ứng xử
trên mạng
Ngôn ngữ giao
tiếp qua mạng
Nên hay không
nên?
Bài 6. Làm quen
với phần mềm
bảng tính
Làm quen giao
diện phần mềm
bảng tính
Ô và vùng trên
trang tính
Bài 7. Tính toán
tự động trên
bảng tính
Nhận biết kiểu
Nhập công thức
dữ liệu trên bảng vào bảng tính
tính
Bài 8. Công cụ hỗ Hàm trong bảng
trợ tính toán
tính
Nhập hàm
Bài 9. Trình bày
bảng tính
Làm quen với
lệnh định dạng
dữ liệu
Tìm hiểu một số
lệnh trình bày
bảng tính
Bài 10. Hoàn
thiện bảng tính
Tại sao khi in dữ
liệu ra giấy lại
không nhìn thấy
các đường kẻ?
Một số chức
năng cơ bản của
phần mềm trình
chiếu
Ảnh minh hoạ
In dữ liệu
Bài 11. Tạo bài
trình chiếu
Bài 12. Định
dạng đối tượng
trên trang chiếu
Bài 13. Thực
Hiệu ứng động
hành tổng hợp:
Hoàn thiện bài
trình chiếu
Bài 14.Thuật toán Tìm địa chỉ
tìm kiếm tuần tự
8
Tạo tiêu đề của
bài trình chiếu
Định dạng văn
bản
TH. Thực hành
tổng hợp: Hoàn
thiện bài trình
chiếu
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Xử lí tình huống
khi đang truy cập
mạng
Nhập, chỉnh sửa
và định dạng dữ
liệu trong trang
tính
Sao chép ô tính
chứa công thức
Nghiện Internet
- Biểu hiện và tác
hại
TH. Nhập thông
tin khảo sát dự
án Trường học
xanh
TH. Nhập thông
tin dự kiến số
lượng cây cần
trồng của dự án
Làm quen với
TH. Tính toán
một số hàm tính trên dữ liệu
toán đơn giản
trồng cây thực tế
Tìm hiểu thêm
TH. Hoàn thiện
tính chất một số dữ liệu dự án
hàm tính toán cơ Trường học xanh
bản
TH. Trình bày
hoàn chỉnh dữ
liệu dự án Trường
học xanh
Cấu trúc phân
TH. Tạo bài trình
cấp
chiếu có tiêu đề,
cấu trúc phân
cấp
TH. Sao chép dữ
liệu, chèn hình
ảnh định dạng
cho văn bản và
hình ảnh trong
trang chiếu
Bài 15.Thuật toán
tìm kiếm nhị
phân
Bài 16. Thuật
toán sắp xếp
Sắp xếp và tìm
kiếm
Trò chơi tìm số
Mô phỏng thuật
toán sắp xếp nổi
bọt
Sắp xếp chọn
2.3. Phân tích kết cấu các chủ đề/bài học
SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề được đánh số từ 1 đến 5, tương ứng với các chủ đề A, C,
D, E, F trong chương trình môn học nhằm đảm bảo tính nhất quán trong việc đánh
số trong các quyển sách, khi chương trình lớp 7 khuyết chủ đề B (Mạng máy tính và
Internet) và chủ đề G (Hướng nghiệp với Tin học).
1. Thiết bị vào – ra
2. Phần mềm
máy tính
3. Quản lí dữ liệu
trong máy tính
4. Mạng xã hội và một số kênh trao
đổi thông tin trên Internet
5. Ứng xử trên mạng
6. Làm quen với
phần mềm bảng tính
7. Tính toán tự động
trên bảng tính
8. Công cụ hỗ trợ
tính toán
9. Trình bày bảng
tính
10. Hoàn thiện bảng
tính
11. Tạo bài trình
chiếu
12. Định dạng đối
tượng trên trang chiếu
13. Thực hành tổng
hợp: Hoàn thiện bài
trình chiếu
14. Thuật toán tìm
kiếm tuần tự
15. Thuật toán tìm
kiếm nhị phân
16. Thuật toán sắp
xếp
2.4. Cấu trúc mỗi chủ đề/bài học theo các mạch kiến thức
SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề với 16 bài học. Hầu hết các bài học được thiết kế dạy
trong 2 tiết (riêng bài 13 được dạy trong 1 tiết) mỗi tiết trung bình 2 trang. Các bài học
đều được biên tập với cấu trúc thống nhất, bao gồm những mục sau đây:
1. Mục tiêu bài học được đặt trong khung với câu dẫn “Sau bài học này em sẽ”, tiếp
theo là những chỉ báo có thể quan sát được về khả năng HS có đạt được mục tiêu
bài học hay không.
2. Phần mở đầu bài học, đặt ra những tình huống, gợi mở vấn đề, nhằm thu hút sự
chú ý của HS vào nội dung bài học. Phần mở đầu định hướng vào vấn đề sẽ được
giải quyết trong bài học và được trình bày dưới dạng hội thoại, trò chơi hoặc đoạn
văn mô tả.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
9
3. Phần nội dung bài học được trình bày ngắn gọn, kèm theo hình minh hoạ để HS có
thể tự mình học tập hoặc học tập với sự hướng dẫn của GV.
4. Phần hoạt động là sự kết nối giữa cuộc sống và kiến thức khoa học công nghệ. Đó
là sự kết hợp của nội dung bài học và hình thức tổ chức lớp học tích cực, giúp cho
HS chủ động hơn trong quá trình nhận thức.
5. Phần câu hỏi, luyện tập gồm những câu hỏi, bài tập nhằm củng cố kiến thức, kĩ
năng của bài học cho HS. Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập này có thể tìm thấy
ngay ở trong bài học.
6. Phần vận dụng gồm những câu hỏi, bài tập nhằm hình thành năng lực của HS
thông qua sự kết hợp giữa nội dung bài học và kiến thức, kĩ năng đã được học từ
trước hoặc được hình thành từ thực tiễn cuộc sống.
7. Hộp kiến thức chứa những phát biểu ngắn gọn, dễ ghi nhớ, thường được đưa vào
những bài học có những khái niệm mới, giúp cho HS thuận tiện hơn trong việc ôn
tập và củng cố năng lực của HS thông qua việc bổ sung những thuật ngữ mới.
Như vậy, mỗi bài học trong SGK Tin học 7 được cấu trúc phù hợp với quy trình dạy
học bốn bước phù hợp với cách tiếp cận phát triển năng lực của HS.
• Xác định nhiệm vụ học tập (phần mở đầu).
• Hình thành kiến thức (phần hoạt động, nội dung, hộp kiến thức, câu hỏi).
• Luyện tập (phần luyện tập).
• Vận dụng, tìm tòi mở rộng (phần vận dụng).
Các hoạt động có thể được thiết kế theo bốn nội dung như sau:
Mục tiêu
Tổ chức
Kết quả
Nêu rõ mục tiêu Mô tả rõ yêu cầu đối Mô tả sản phẩm HS cần
phát triển năng với HS (đọc, xem, hoàn thành cuối hoạt
lực của HS thông nghe, nói, làm) cùng động và nêu rõ những
qua
hoạt
động với học liệu hay thiết tiêu chí đánh giá những
dưới dạng những bị cụ thể. Mô tả tiến sản phẩm ấy. Hướng dẫn,
chỉ báo có thể trình giao nhiệm vụ.
hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá
quan sát được.
quá trình và đánh giá sản
phẩm. Đối chiếu với mục
tiêu để đánh giá năng lực
của HS.
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chú ý
2.5. Phân tích một số chủ đề/bài học đặc trưng
Chủ đề 1. Máy tính và cộng đồng
Nội dung chủ đề tập trung vào việc hướng dẫn HS cách giao tiếp với máy tính thông
qua thiết bị vào – ra, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng và quản lí dữ liệu trong máy
tính. Nội dung trên gắn kết với mạch kiến thức Học vấn số, qua đó, HS có được những
kĩ năng sử dụng máy tính đúng cách, an toàn và hiệu quả.
Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Nội dung chủ đề hướng vào các kênh trao đổi thông tin trên Internet. Các kênh đó
có thể là điện thoại, tin nhắn qua Internet; thư điện tử; diễn đàn; nhật kí trực tuyến
(blog); hội nghị trực tuyến; mạng xã hội;... Một số điểm cần chú ý trong chủ đề là:
• Mỗi kênh thông tin có đặc điểm riêng về độ trễ trong phản hồi, tính pháp lí trong giao
dịch, tính riêng tư trong nội dung, định dạng của dữ liệu, tiêu chuẩn của ứng dụng.
• Trong các kênh giao dịch ấy, chủ đề nhấn mạnh hơn đến mạng xã hội. Một trong
những đặc điểm của mạng xã hội là thông tin có thể được cá nhân phổ biến ra cộng
đồng với rất ít hạn chế.
• Do đặc điểm trên, mạng xã hội được đặt ở ranh giới giữa cá nhân và cộng đồng. Có
cơ sở đạo đức cho việc kiểm soát thông tin trên mạng xã hội, không để tự do của một
cá nhân làm tổn thương đến lợi ích của cá nhân khác hoặc của cộng đồng.
Như vậy, phát huy khả năng của các kênh trao đổi thông tin trên Internet thuộc mạch
IT nhưng sử dụng chúng như thế nào để phù hợp với pháp luật, văn hoá, đạo đức và
tín ngưỡng của mỗi cộng đồng lại thuộc mạch kiến thức DL.
Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Nội dung chủ đề tập trung vào hai vấn đề: ứng xử trên không gian mạng và tránh
nghiện Internet.
• Ứng xử trên không gian mạng là thái độ văn hoá trong điều kiện nhiều thành viên ở
trạng thái ẩn danh. Ngoài những điểm chung với một môi trường thông tin trực tiếp,
đặc điểm trên làm nảy sinh những tình huống đặc thù trên không gian mạng, thuộc
vào hai nhóm sau:
– Lợi dụng tình trạng ẩn danh để truyền đạt thông tin sai lệch, phát ngôn thiếu
trách nhiệm, làm tổn thương đến lợi ích chính đáng của cá nhân và tổ chức.
– Trở thành nạn nhân của những trò lừa đảo, vu khống, đánh cắp thông tin cá nhân,...
bị tổn thương về tâm lí, dẫn đến những tổn thương về vật chất và thể chất.
• Nghiện Internet là tình trạng điển hình của hiện tượng lạm dụng kĩ thuật, dành quá
nhiều thời gian cho máy tính và mạng máy tính, làm mất cân bằng về tâm lí dẫn đến
những hậu quả tiêu cực. Việc tránh nghiện Internet không chỉ là một thái độ văn hoá
mà cần phải có những biện pháp cụ thể.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
11
Để HS biết tự chủ trong ứng xử trên không gian mạng và trong việc sử dụng Internet,
cần phải có sự hỗ trợ của cha mẹ, thầy cô giáo và cần được thay thế bằng sinh hoạt lành
mạnh. Từ đó dần tạo nên thói quen, kĩ năng và phát triển năng lực tự chủ.
Chủ đề 4. Ứng dụng tin học
Chủ đề gồm hai nội dung: sử dụng bảng tính điện tử và phần mềm trình chiếu. Thời
gian dành cho chủ đề là15 tiết.
• Với nội dung bảng tính điện tử, HS cần nhận ra được chức năng đặc thù của bảng
tính điện tử là tính toán tự động. Mỗi ô tính là một vùng nhớ, công thức có vai trò như
mệnh lệnh, cả bảng tính như một chương trình máy tính.
• Với nội dung phần mềm trình chiếu, HS cần được rèn luyện tư duy lôgic trong cấu
trúc của cả bài trình chiếu và trong mỗi trang chiếu. HS được khuyến khích quan tâm
đến đối tượng và nội dung của bài trình bày để cân nhắc sử dụng các công cụ của phần
mềm một cách phù hợp.
Dự án Trường học xanh xuyên suốt chủ đề có thể được hoàn thành qua từng bài học.
Qua dự án, HS được hình thành và rèn luyện phương pháp làm việc có kế hoạch, kế
hoạch được xây dựng dựa trên dữ liệu khảo sát và có thể được điều chỉnh để đạt hiệu
quả cao.
Chủ đề 5. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Nội dung chủ đề tập trung vào lớp thuật toán tìm kiếm và sắp xếp đơn giản.
• Bài toán tìm kiếm gồm tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân. Qua đó, HS bước đầu
hình thành tư duy về cách tiếp cận giải quyết một vấn đề theo nhiều giai đoạn và hiệu
quả của thuật toán. Chẳng hạn, đầu ra của giai đoạn sắp xếp có thể được sử dụng làm
đầu vào của quá trình tìm kiếm. Quá trình tìm kiếm có thể được thực hiện nhanh hơn
nếu được xử lí trước (sắp xếp).
• Qua bài toán sắp xếp, HS cũng được học phương pháp tư duy đơn thể (module) hoá.
Chẳng hạn, thao tác hoán đổi nội dung hai vùng nhớ có thể được xem là một đơn thể,
được sử dụng nhiều lần trong bài toán sắp xếp.
Cũng có thể mở rộng bài toán tìm kiếm một giá trị sang bài toán tìm kiếm một phần
tử thoả mãn điều kiện cho trước. Chẳng hạn, tìm phần tử nhỏ nhất hay lớn nhất của
một mảng. Khi đó, bài toán tìm phần tử nhỏ nhất (lớn nhất) có thể xem như một đơn
thể trong bài toán sắp xếp.
3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Tin học
Chương trình môn Tin học định hướng phương pháp dạy học và hình thức tổ chức
dạy học với một số nội dung sau:
12
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
• Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, coi trọng dạy học trực quan và thực
hành. Khuyến khích sử dụng phương pháp dạy học theo dự án. Việc dạy học ở phòng
thực hành máy tính cần được tổ chức linh hoạt.
• Tuỳ theo nội dung bài, ở mỗi hoạt động, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp.
Một số chủ đề liên quan trực tiếp đến lập luận, suy diễn lôgic, tư duy thuật toán và giải
quyết vấn đề có thể được dạy học không nhất thiết phải sử dụng máy tính.
• Gắn nội dung kiến thức với các vấn đề thực tế, yêu cầu HS không chỉ đề xuất giải
pháp cho vấn đề mà còn phải biết kiểm chứng hiệu quả của giải pháp thông qua sản
phẩm số.
Chú ý thực hiện dạy học phân hoá. Ở cấp Trung học cơ sở, GV cần giúp HS lựa chọn
những chủ đề thích hợp, khơi gợi niềm đam mê và giúp HS phát hiện khả năng của
bản thân đối với môn Tin học, chuẩn bị cho sự lựa chọn môn Tin học ở cấp Trung học
phổ thông.
3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức hoạt động
3.2.1. Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học/tổ chức hoạt động trong sách Tin học 7
Đặc điểm của phương pháp dạy học trong sách Tin học 7 là bài học được tiến hành
dựa trên sự đa dạng của các hình thức tổ chức lớp học. Những phương pháp truyền
thống như thuyết trình hay dạy học nêu vấn đề vẫn sẽ được sử dụng trên lớp kết hợp
với những phương pháp dạy học tích cực khác, tuỳ theo điều kiện cụ thể.
Một trong những phương pháp dạy học tích cực, phù hợp với sách Tin học 7 là dạy
học dựa trên các hoạt động. Hoạt động được thể hiện trong cấu trúc của mỗi bài và
được chỉ dẫn chi tiết trong phần hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên, các hoạt động đều có
một số điểm chung là:
• Khuyến khích HS làm việc cộng tác. HS được chia thành các nhóm theo nhiều cách
khác nhau, được rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm qua các hoạt động.
• Mọi hoạt động đều có sản phẩm. Việc hoàn thành sản phẩm gắn liền với kĩ năng và
kiến thức của mỗi bài học. Trước khi bắt đầu các hoạt động độc lập, cần chuẩn bị vật
liệu và thống nhất tiêu chí đánh giá sản phẩm.
• Mỗi hoạt động đều có ba giai đoạn: 1) Trao đổi cả lớp để nêu yêu cầu hoạt động và
cách đánh giá; 2) Làm việc độc lập hoặc theo các nhóm, để hoàn thành sản phẩm;
3) Cả lớp tập trung để đánh giá, nhận xét và kết luận.
• Mịn hoá và đa dạng hoá hình thức đánh giá. Mọi hoạt động của HS đều được quan
sát, các sản phẩm đều được đánh giá và được ghi chép lại. Đánh giá là kết quả của việc
tổng hợp kết quả của các hoạt động thay vì chỉ sử dụng hình thức bài kiểm tra (trắc
nghiệm khách quan, tự luận hoặc thực hành).
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
13
3.2.2. Minh hoạ phương pháp dạy học
Cũng như các môn học khác, một số phương pháp dạy học đã và đang được áp dụng
phổ biến như: thuyết trình, đàm thoại gợi mở, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học hợp
tác theo nhóm, dạy học thông qua trò chơi, đóng vai – diễn kịch và mô phỏng, quan
sát và trải nghiệm – khám phá, dạy học dựa trên dự án. Bên cạnh những phương pháp
phổ biến nói trên, còn có một số phương pháp dạy học mang tính chất đặc thù của
môn học, đó là: dạy học thực hành, dạy học chương trình hoá, dạy học định hướng
STEM trong môn Tin học,...
Hoạt động 1. Mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trong Bài 16. Thuật toán sắp xếp
có thể được sử dụng để minh hoạ cho phương pháp dạy học theo nhóm.
Căn cứ vào Chương trình môn Tin học 2018, yêu cầu cần đạt của Bài 16 là:
• Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp cơ bản.
• Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán sắp xếp với bộ dữ liệu đầu vào
có kích thước nhỏ.
Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán thành những bài toán nhỏ hơn.
Hoạt động nhằm tổ chức cho HS quan sát mô phỏng hoạt động của thuật toán sắp xếp
nổi bọt. Thời gian dành cho hoạt động từ 10 đến 15 phút tuỳ theo điều kiện cụ thể của
mỗi lớp.
Để tiến hành hoạt động, GV cần chuẩn bị các thiết bị và học liệu sau: một số trang
chiếu mô phỏng một số thuật toán sắp xếp đơn giản như nổi bọt, chọn, chèn (các trang
này được cung cấp trong quá trình tập huấn).
Có thể tổ chức cho HS học trong phòng máy tính, hoặc bố trí để mỗi nhóm HS có một
máy tính (hoặc điện thoại thông minh, máy tính bảng,...).
HS được cung cấp địa chỉ truy cập ứng dụng mô phỏng thuật toán qua tin nhắn (nếu
sử dụng Internet) hoặc sao chép lên máy tính (nếu sử dụng máy tính để bàn).
https://scratch.mit.edu/projects/560005894/fullscreen/
Sản phẩm là phiếu học tập, HS cần phải điền vào các ô trống, thể hiện quá trình sắp
xếp một dãy số cho trước theo thuật toán nổi bọt.
3
5
4
1
2
Đầu vào
Vòng lặp thứ nhất
Vòng lặp thứ hai
Vòng lặp thứ ba
Vòng lặp thứ tư
1
14
2
3
4
5
Đầu ra
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Tiến trình thực hiện:
Hoạt động toàn lớp: HS quan sát mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trên màn hình
được GV trình bày trước lớp. Mỗi lượt mô phỏng chiếm thời gian khoảng 30 giây, như
vậy có thể mô phỏng ít nhất hai lần.
Làm việc theo nhóm: HS quan sát mô phỏng thuật toán sắp xếp nổi bọt trong
Hình 16.2, Hình 16.3, Hình 16.4. trang 79 SGK và qua ứng dụng đã được cung cấp.
HS hoàn thành việc điền nội dung vào phiếu học tập.
Hoạt động toàn lớp: Các nhóm HS trình bày kết quả và GV đánh giá kết quả.
4
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC
4.1. Kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất
Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng
lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì
sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt
động học trong quá trình dạy học. Quan điểm này thể hiện rõ trong việc coi mỗi hoạt
động đánh giá như là một hoạt động học tập (assessment as learning) và đánh giá vì sự
phát triển học tập của HS (assessment for learning). Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập
(assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo
dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.
Trong thực tế, đánh giá thường xuyên (còn được gọi là đánh giá quá trình) và đánh
giá định kì (còn gọi là đánh giá tổng kết) là hai hình thức đánh giá cơ bản được vận
dụng trong các nhà trường phổ thông ở Việt Nam hiện nay. Đặc trưng của quan điểm
đánh giá (đánh giá như một hoạt động học, đánh giá vì sự phát triển học tập, đánh giá
kết quả học tập) được thể hiện và gắn kết chặt chẽ với mục đích đánh giá trong từng
hình thức.
Chương trình môn Tin học (2018) đã nêu một số định hướng chung về đánh giá kết
quả giáo dục trong môn Tin học như sau:
• Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) hay đánh giá định kì (ĐGĐK) đều bám sát năm
thành phần của năng lực tin học và các mạch nội dung DL, ICT, CS, đồng thời cũng
dựa vào các biểu hiện của năm phẩm chất chủ yếu và ba năng lực chung được xác định
trong chương trình tổng thể.
• Với các chủ đề có trọng tâm là ICT, cần coi trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến
thức, kĩ năng làm ra sản phẩm. Với các chủ đề có trọng tâm là CS, chú trọng đánh giá
năng lực sáng tạo và tư duy có tính hệ thống. Với mạch nội dung DL, phải phối hợp
đánh giá cách HS xử lí tình huống cụ thể với đánh giá thông qua quan sát thái độ, tình
cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số. GV cần lập hồ sơ học tập dưới dạng
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN TIN HỌC LỚP 7
15
cơ sở dữ liệu đơn giản để lưu trữ, cập nhật kết quả ĐGTX đối với mỗi HS trong cả quá
trình học tập của năm học, cấp học.
• Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các
kết quả ĐGTX và kết quả ĐGĐK.
Do đặc điểm của môn học, bên cạnh định hướng chung như trên, việc đánh giá cũng
cần lưu ý một số điểm sau:
• Đánh giá năng lực tin học trên diện rộng phải căn cứ YCCĐ đối với các chủ đề bắt buộc;
tránh xây dựng công cụ đánh giá dựa vào nội dung của chủ đề lựa chọn cụ thể.
• Cần tạo cơ hội cho HS đánh giá chất lượng sản phẩm bằng cách khuyến khích HS
giới thiệu rộng rãi sản phẩm số của mình cho bạn bè, thầy cô và người thân để nhận
được nhiều nhận xét góp ý.
• Để đánh giá chính xác và khách quan hơn, GV thu thập thêm thông tin bằng cách
tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm số do HS làm ra, khích lệ HS tự do trao đổi thảo
luận với nhau hoặc với GV.
4.2. Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong
môn Tin học
4.2.1. Hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực trong môn Tin học
Mối quan hệ giữa các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá được thể hiện trong
bảng sau đây:
Hình thức đánh giá
ĐGTX (Đánh giá quá
trình)
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Phương pháp hỏi – đáp.
Câu hỏi.
Phương pháp quan sát.
Ghi chép các sự kiện thường nhật,
thang đo, bảng kiểm.
Phương pháp đánh giá qua hồ Bảng quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu
sơ học tập.
đánh giá theo tiêu chí (Rubric,...).
Phương pháp đánh giá qua Bảng kiểm, thang đánh giá, phiếu
sản phẩm học tập.
đánh giá theo tiêu chí (Rubric,...).
...
 





