Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1
CHÂM NGÔN HAY
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng Tin học 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 14h:41' 01-03-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 14h:41' 01-03-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HỒ SĨ ĐÀM (Tổng Chủ biên) – HỒ CẨM HÀ (Chủ biên)
NGUYỄN ĐÌNH HOÁ – PHẠM THỊ ANH LÊ
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
TIN HỌC
CÁNH DIỀU
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MỤC LỤC
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG ........................................................................................ 3
I. THÔNG TIN CHUNG ............................................................................................................. 3
II. MỤC ĐÍCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN ..................................................................... 3
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG ............................................................................. 4
IV. ĐỔI MỚI CỦA SGK TIN HỌC 7 CÁNH DIỀU ................................................................. 4
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO, BỔ TRỢ ................................................................................... 13
PHẦN HAI. NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ ................................................................................. 15
CHỦ ĐỀ A1. SƠ LƯỢC VỀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH ...................................... 15
BÀI 2. CÁC THIẾT BỊ VÀO – RA ...................................................................................... 16
BÀI 4. MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH..................................................... 18
BÀI 6. THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC ............................................ 19
CHỦ ĐỀ C. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN ........................ 20
BÀI 2. THỰC HÀNH SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI............................................................. 21
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ .............. 22
BÀI 1. ỨNG XỬ CÓ VĂN HOÁ KHI GIAO TIẾP QUA MẠNG ...................................... 23
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC ............................................................................................ 24
CHỦ ĐỀ E1. BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN ......................................................................... 24
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ .............................................................. 27
BÀI 4. ĐỊNH DẠNG HIỂN THỊ DỮ LIỆU SỐ ................................................................... 29
BÀI 5. ĐỊNH DẠNG SỐ TIỀN VÀ NGÀY THÁNG .......................................................... 30
BÀI 6. THỰC HÀNH LẬP SỔ THEO DÕI THU CHI CÁ NHÂN ..................................... 30
BÀI 8. SỬ DỤNG CÁC HÀM CÓ SẴN .............................................................................. 32
CHỦ ĐỀ E2. PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU CƠ BẢN ................................................................ 33
BÀI 12. TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU ....................................................................................... 34
BÀI 15. THỰC HÀNH TỔNG HỢP TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU ......................................... 34
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH ........................... 35
BÀI 2. TÌM KIẾM NHỊ PHÂN ............................................................................................. 36
BÀI 4. SẮP XẾP NỔI BỌT .................................................................................................. 38
2
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. NHÀ XUẤT BẢN
Tin học 7 trong bộ sách giáo khoa (SGK) Tin học bộ Cánh Diều do Nhà xuất bản Đại học
Sư phạm phối hợp với Công ty Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) thực hiện.
Sách có 92 trang, khổ 19 × 26,5 cm, in 4 màu.
2. ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ
Sách được biên soạn bởi các nhà giáo thuộc trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Quốc
gia Hà Nội giàu kinh nghiệm và tâm huyết trong lĩnh vực giáo dục tin học.
– Tổng Chủ biên: PGS. TS. NGND Hồ Sĩ Đàm.
– Chủ biên: PGS. TS. NGƯT Hồ Cẩm Hà.
– Các tác giả: PGS. TS. Hồ Cẩm Hà, PGS. TS. Nguyễn Đình Hoá, TS. Phạm Thị Anh Lê.
Tập thể tác giả là những chuyên gia trong giáo dục tin học với một số đóng góp tiêu biểu như sau:
2/3 thành viên của Ban phát triển Chương trình môn Tin học 2018 là tổng chủ biên, chủ biên
và tác giả.
Xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên Tin học bậc cử nhân Sư phạm Tin học, đồng thời
trực tiếp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên với các vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên tập huấn.
Xây dựng chương trình và trực tiếp đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Lí luận và Phương
pháp dạy học (với vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên).
Biên soạn các tài liệu về chương trình, SGK, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong
giáo dục với vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên tập huấn.
Chủ biên và tác giả các bộ SGK, sách giáo viên, sách bài tập hiện hành ở bậc trung học phổ
thông và các SGK theo mô hình VNEN ở trung học cơ sở.
II. MỤC ĐÍCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN
1. MỤC ĐÍCH
Đáp ứng yêu cầu của Chương trình môn Tin học 2018 và Tiêu chí SGK phổ thông theo TT 33
của Bộ GD&ĐT.
3
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
2. CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH
Kế thừa những kiến thức, kĩ năng tin học mà học sinh (HS) lớp 7 đã có ở cấp tiểu học và ở
lớp 6, tận dụng những trải nghiệm HS đã có trong cuộc sống để xây dựng kiến thức mới, hình
thành kĩ năng mới cho HS.
Tất cả kiến thức đều được liên hệ với ứng dụng trong thực tế, yêu cầu HS giải quyết vấn đề
trong bối cảnh thực tiễn nhất định.
Coi trọng phương pháp dạy học trực quan, chuyển dần từ tư duy cụ thể sang tư duy tổng quát
hoá và tư duy trừu tượng hoá.
Hỗ trợ cho GV về ý tưởng sư phạm thông qua các hoạt động có tính chất kiến tạo kiến thức
mới cho HS.
Chú ý bồi dưỡng ý thức tự học và khuyến khích HS tự khám phá, tự đánh giá.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG
1) Đối với HS lớp 7, là tài liệu chính được sử dụng dưới sự hướng dẫn của GV nhằm chiếm
lĩnh tri thức, tìm tòi và vận dụng tri thức theo YCCĐ quy định trong Chương trình môn Tin học
lớp 7 năm 2018.
2) Đối với GV, là tài liệu chính giúp định hướng phân tích, lựa chọn nội dung, phương pháp,
hình thức dạy học và công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
3) Phụ huynh HS có thể dùng làm tài liệu tham khảo để hỗ trợ, hướng dẫn con em mình tự học
ở nhà.
4) Các cán bộ quản lí chuyên môn của các cơ sở giáo dục có thể tham khảo để giám sát chất
lượng dạy và học Tin học 7.
Bộ sách Tin học 7 Cánh Diều được biên soạn đáp ứng YCCĐ mức độ chuẩn nhằm phục vụ
rộng rãi đối với tất cả các đối tượng nêu trên trong phạm vi cả nước.
IV. ĐỔI MỚI CỦA SGK TIN HỌC 7 CÁNH DIỀU
1. CÁCH TIẾP CẬN
Tập thể tác giả đã khảo cứu sâu Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) tổng thể, CT môn
Tin học 2018, các mô hình SGK Tin học trong và ngoài nước. Từ đó bộ sách Tin học Cánh Diều
được thiết kế có tính khoa học và sư phạm, đảm bảo sự nhất quán xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12 về
mô hình, cách tiếp cận, cấu trúc trình bày. Ngoài tính nhất quán với quan điểm của toàn bộ bộ sách,
sách ở mỗi cấp học được biên soạn với những đặc điểm riêng để phù hợp với tâm sinh lí, sự phát
triển năng lực và cách học của HS ở cấp học đó. Đây là nét đặc trưng nổi bật thể hiện đặc sắc riêng
của bộ sách Tin học Cánh Diều.
4
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
Trên cơ sở thiết kế tổng thể của toàn bộ bộ sách Tin học Cánh Diều, SGK Tin học 7 đã được biên
soạn theo bốn cách tiếp cận chính. Sau đây trình bày rõ hơn về bốn cách tiếp cận quan trọng đó.
1.1. Tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực
Khác với SGK hiện hành được biên soạn theo tiếp cận nội dung, SGK Cánh Diều được biên soạn
theo tiếp cận phát triển năng lực. Về thực chất, SGK hiện hành có mục tiêu trả lời cho câu hỏi “Học
xong HS biết được những gì? ”. Phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục các nước tiên tiến,
theo cách tiếp cận mới, SGK Tin học Cánh Diều nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề trong thực tiễn, phục vụ cuộc sống, trả lời cho câu hỏi “Học xong HS làm được những
gì?”. Mục tiêu chính của SGK Tin học Cánh Diều là hình thành và phát triển năng lực tin học, góp
phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi khác.
Hình thành và phát triển năng lực tin học
Năm thành phần năng lực tin học được hình thành và phát triển thông qua hệ thống các YCCĐ
được mô tả trong CT Tin học ở mỗi cấp, mỗi lớp học. Hệ thống các bài học và mục tiêu của các bài
học trong sách Tin học 7 Cánh Diều đều tham chiếu trực tiếp đến YCCĐ cũng như nội dung giáo
dục ở lớp 7 trong chương trình môn Tin học 2018. Những tham chiếu đó phù hợp với các động từ
mô tả mức độ cần đạt trong chương trình, phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao
cho HS được thiết kế trong bài học. Nội dung kiến thức, các câu hỏi, các Hoạt động, Luyện tập, Câu
hỏi tự kiểm tra đều được đối sánh, lựa chọn có cân nhắc để đảm bảo đáp ứng đủ các YCCĐ và cả
mức độ cần đạt. Sách được thiết kế để đảm bảo rằng khi mọi bài học đều thực hiện được mục tiêu
đặt ra cho bài đó, thì HS sẽ đạt được YCCĐ của từng chủ đề con, qua đó đạt được mục tiêu của từng
chủ đề và mục tiêu của toàn bộ chương trình.
Một vài lưu ý về yêu cầu cần đạt
Chủ đề A: Yêu cầu HS “Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều
hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng”. Như vậy, GV cần chú ý rằng
chức năng điều khiển (các hoạt động của máy tính) và chức năng quản lí (người dùng, các phần
mềm ứng dụng và dữ liệu) của hệ điều hành được chỉ ra cho HS ở mức sơ lược, phù hợp với trải
nghiệm sử dụng máy tính của các em. Chính hai chức năng đó là đặc trưng để HS phân biệt hệ
điều hành với các phần mềm ứng dụng.
Chủ đề E: Yêu cầu HS “Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm bảng tính” mục
đích muốn HS biết được những phần mềm bảng tính khác nhau, các phiên bản khác nhau đều cung
cấp những công cụ và chức năng tương tự (không chỉ có ở phần mềm các em thực hành).
Chủ đề F: Yêu cầu HS “Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản, bằng
các bước thủ công (không cần máy tính) biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán đó
trên một bộ dữ liệu đầu vào có kích thước nhỏ”. Với một thuật toán, khi cho một bộ dữ liệu đầu
vào nhỏ HS mô tả được đúng từng bước của thuật toán, chỉ ra được kết quả cụ thể sau mỗi bước
5
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
thực hiện là đạt yêu cầu. Chú ý, chủ đề này không yêu cầu HS phát biểu hay mô tả thuật toán ở
trường hợp tổng quát, không yêu cầu HS viết chương trình để mô tả thuật toán.
1.2. Tiếp cận hoạt động
Ý nghĩa của cách tiếp cận này là: bằng hoạt động và thông qua hoạt động tích cực, HS chiếm lĩnh
được kiến thức và chuyển hoá thành hiểu biết của mình, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn.
SGK Tin học 7 Cánh Diều thiết kế các hoạt động cho mỗi bài học.
Với HS, nhiệm vụ phải thực hiện trong mỗi hoạt động là phải động não, tư duy, phải triệu hồi các
kiến thức và kinh nghiệm sống đã có để giải quyết một tình huống mới:
Với GV, các hoạt động được thiết kế nhằm:
Hỗ trợ cho GV về ý tưởng sư phạm, về dùng các hoạt động để kiến tạo kiến thức mới cho
HS, dẫn dắt HS tiếp thu kiến thức, kĩ năng mới một cách tự nhiên, dễ dàng hơn.
Hỗ trợ GV trong việc bồi dưỡng ý thức tự học cho HS và khuyến khích HS khám phá kiến
thức mới cũng như tự đánh giá kết quả học tập của bản thân.
1.3. Tiếp cận đối tượng
Với cách tiếp cận đối tượng, SGK Tin học 7 Cánh Diều đặt mục đích đảm bảo tính phù hợp của
sách với đối tượng HS đồng thời thực hiện được dạy học phân hoá.
Tận dụng những trải nghiệm HS đã có trong cuộc sống để xây dựng kiến thức mới, hình thành
kĩ năng mới cho HS.
Đặc biệt coi trọng sự phù hợp về tâm lí lứa tuổi, các ví dụ, các tình huống, các minh hoạ đến
từ đời sống gần gũi với các em, gắn kết với các môn học khác. Khối lượng nội dung được căn chỉnh
hợp lí với thời lượng (dưới 3 trang/1 bài học/1 tiết)
Coi trọng phương pháp dạy học trực quan, chuyển dần từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng.
Nếu như ở tiểu học chỉ nêu các ví dụ cụ thể và hình thành khái niệm thì ở lớp 7 (THCS) sau các ví
dụ cụ thể, HS được nhìn lại vấn đề (khái niệm) ở mức tổng quát hơn, rút ra các kết luận chung cho
nhiều tình huống cụ thể.
Chọn lọc văn phong và ngôn từ phù hợp với lứa tuổi HS, chú ý tính chuẩn mực, trong sáng,
đơn nghĩa. Các số liệu, thông tin, bảng biểu, hình ảnh,… trong SGK có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
Kênh hình, kênh chữ hài hoà phù hợp với HS lớp 7.
1.4. Tiếp cận hệ thống
Tiếp cận hệ thống được thể hiện trong toàn bộ bộ SGK Tin học Cánh Diều:
Đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học (nội môn, liên môn).
6
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
Đảm bảo tính kế thừa và nhất quán xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12. Sách biên soạn với các
nguyên tắc sư phạm, xen kẽ nội dung lí thuyết với thực hành, trừu tượng với trực quan. Các khái
niệm cốt lõi đã được hình thành từ tiểu học phát triển dần ở lớp 6, lớp 7 và các lớp tiếp theo.
Có thể nêu một ví dụ về sự kế thừa và phát triển mạch kiến thức để minh hoạ. Ngay từ lớp 3 HS
đã có thể phát biểu mô tả một công việc theo từng bước và đã được dùng cách nói “Nếu… thì…”
trong một số mô tả này. Đến lớp 4 và lớp 5, HS đã có được khả năng bước đầu dùng các cấu trúc
điều khiển (tuần tự, rẽ nhánh, lặp) và đã dùng biến và biểu thức. Những trải nghiệm như vậy ở tiểu
học làm cho khái niệm thuật toán cũng như những mô tả thuật toán đơn giản quen thuộc ở lớp 6 nên
ở lớp 7 trở nên dễ tiếp thu với HS. Nhờ ở lớp 6 HS đã làm quen với mẫu các cấu trúc rẽ nhánh, lặp
trong thuật toán, HS sẽ dễ tiếp thu nội dung mô tả hai thuật toán tìm kiếm và hai thuật toán sắp xếp
ở lớp 7.
2. TỔ CHỨC NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG
Sách gồm 5 chủ đề (A, C, D, E và F). Lưu ý ở lớp 7 không có chủ đề G (Hướng nghiệp với tin
học), chủ đề này bắt đầu có từ lớp 8. Ngoài ra, Chủ đề B: Mạng máy tính và Internet ở cấp THCS
chỉ tập trung giới thiệu ở lớp 6 đầy đủ, các lớp 7, 8, 9 tiếp tục khai thác sử dụng. Sách chia thành 31
bài học.
Mỗi bài học được biên soạn dự kiến phù hợp dạy trong 1 tiết học, giúp GV linh hoạt trong tổ chức
dạy học 1 tuần/1 tiết hoặc 1 tuần/2 tiết (tương ứng 2 bài học). Như vậy, ngoài 31 tiết học, 4 tiết kiểm
tra định kì, giúp GV có thể sử dụng để ôn tập hoặc kiểm tra đánh giá hoặc dự phòng cho học bổ sung
khi có sự cố nghỉ học, phải học bù.
Một số lưu ý về nội dung
Ở cấp tiểu học, HS đã nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính
thông dụng, biết các thành phần cơ bản với các chức năng (ở mức sơ lược) của chúng. Kế thừa những
nhận biết đó, chủ đề “Sơ lược về các thành phần của máy tính” ở lớp 7 là một sự tăng trưởng, bồi
đắp đầy đủ thêm và sâu sắc hơn cho những kiến thức HS đã có về phần cứng. Cụ thể là giúp HS
nhận biết được nhiều hơn các loại hình dạng của những thiết bị vào – ra, chức năng của mỗi loại
thiết bị này được nhận biết trong mối liên quan mật thiết đến các hoạt động thông tin.
HS cấp tiểu học đã biết được cần phải thao tác đúng quy trình khi khởi động máy tính và phần
mềm ứng dụng cũng như khi kết thúc làm việc với một hệ thống phần mềm và tắt máy tính. Sự tăng
trưởng ở lớp 7 là giúp HS thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng.
Ở cấp tiểu học, HS đã nêu được sơ lược vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau giữa chúng. Kế thừa điều đó, Chủ đề A ở lớp 7 giúp HS phân biệt được hệ điều hành
và phần mềm ứng dụng. Đến lớp 7, HS đạt được sự thành thạo các thao tác với tệp và thư mục, biết
ý nghĩa của phần mở rộng trong tên tệp (ở một vài loại tệp thường gặp).
Ở lớp 7, HS thuận lợi khi học chủ đề này vì từ cấp tiểu học các em đã có những trải nghiệm
khám phá thông tin trên trang web, tìm kiếm thông tin trên Internet, hơn nữa ở lớp 6 HS đã làm quen
7
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
với khái niệm WWW, máy tìm kiếm, thư điện tử và những kĩ năng cơ bản liên quan. Nội dung ở
Chủ đề C lớp 7 bổ sung thêm kiến thức cho HS về giao lưu, chia sẻ thông tin trên mạng xã hội. Giới
thiệu mạng xã hội cho HS là cần thiết để đồng thời giáo dục các em ý thức phòng tránh những tác
hại có thể gặp phải khi sử dụng mạng xã hội.
Đồng thời với việc giới thiệu mạng xã hội là một kênh trao đổi và chia sẻ thông tin thông dụng,
HS cần nhận biết được một số tác hại có thể xảy ra khi giao tiếp trên mạng và biết cách phòng tránh.
Điểm đáng chú ý là ở lứa tuổi này, HS rất dễ bị lôi cuốn bởi các trò chơi trên máy tính, dễ bị lừa đảo
hoặc bị bắt nạt trên mạng. Nội dung Chủ đề D ở lớp 6 đã giúp HS hiểu được những nguy hại nếu
nghiện Internet, nhận diện được những nguy cơ bị hại trong giao tiếp trên mạng, cho HS thực hành
được một số biện pháp bảo vệ an toàn thông tin cho cá nhân và tập thể. Kế thừa những hiểu biết và
kĩ năng đó, ở lớp 7 chủ đề D giúp HS giao tiếp qua mạng theo đúng quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch
sự, thể hiện ứng xử văn hoá, biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết.
Chủ đề E trực tiếp hình thành cho HS khả năng sử dụng các công nghệ, công cụ kĩ thuật số,
Chủ đề E là một trong những chủ đề được dành nhiều thời lượng ở tất cả các cấp học. Tuy nhiên
phát triển khả năng tự học để sử dụng được các công cụ kĩ thuật số (phần cứng và phần mềm) còn
có ý nghĩa quan trọng và lâu dài hơn. GV hướng dẫn các em sử dụng một số chức năng cơ bản của
những công cụ thông dụng nhất, nhưng qua đó phải đem đến cho các em sự tự tin, chủ động khám
phá, biết cách khám phá thêm các chức năng khác khi xuất hiện những yêu cầu mới. Mỗi một loại
phần mềm có những sản phẩm hoặc phiên bản khác nhau nhưng có chung những chức năng cơ bản.
Chúng ta mong muốn rằng khi HS đã sử dụng loại công cụ này thì có thể nhanh chóng tự học và sử
dụng được công cụ khác trong tương lai.
Kế thừa mạch nội dung phần mềm trình chiếu đã có ở cấp tiểu học, chủ đề con “Phần mềm
trình chiếu cơ bản” ở lớp 7 bổ sung và giúp HS có được kĩ năng cơ bản trong sử dụng phần mềm
trình chiếu. Sản phẩm học tập của HS ở chủ đề này là các bài trình chiếu có tiêu đề, có cấu trúc phân
cấp và được định dạng để có tính mĩ thuật. HS cũng phải sử dụng được ảnh minh hoạ và hiệu ứng
động để làm bài trình chiếu sinh động, thêm nữa phải biết sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang
trang trình chiếu.
Ở lớp 6, khái niệm thuật toán và điều khiển máy tính bằng chương trình được đem đến cho HS
một cách thuận lợi do kế thừa những tiền đề đã chuẩn bị từ cấp tiểu học. Củng cố những hiểu biết
về thuật toán đã có ở lớp 6, chủ đề F ở lớp 7 giới thiệu với HS một vài thuật toán sắp xếp và tìm
kiếm cơ bản. Với nội dung này, HS chỉ cần biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của vài thuật
toán tìm kiếm, sắp xếp trên bộ dữ liệu vào có kích thước nhỏ (không cần dùng máy tính). Qua đó,
HS hiểu được mối liên hệ giữa sắp xếp và tìm kiếm, đồng thời quen hơn với cách tư duy “chia để
trị” (chia một bài toán thành những bài toán nhỏ hơn).
3. CẤU TRÚC BÀI HỌC
Mỗi chủ đề gồm một số bài học. Các bài học trong một chủ đề được đánh số thứ tự bắt đầu từ 1.
Điều này làm cho GV có thể linh hoạt thay đổi thứ tự các chủ đề hoặc thứ tự các bài học trong một
8
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
chủ đề sao cho phù hợp với kế hoạch triển khai dạy học của nhà trường (miễn là đảm bảo tính logic
quan hệ giữa nội dung các bài học).
Nội dung bài học được tổ chức theo cấu trúc phù hợp với quá trình nhận thức của HS, gồm các
mục sau đây:
– Mục tiêu được nêu ở ngay sau tên bài học: “Học xong bài này, em sẽ:”, nhằm gợi động cơ
hướng đích và căn cứ cho việc tự kiểm tra của HS. Những điều nêu ở đây thể hiện yêu cầu cần đạt
của chương trình tương ứng với nội dung bài học giúp cho GV, HS và cả phụ huynh xác định được
đích đến của bài học.
– Khởi động là một câu hỏi hoặc một bài tập nhỏ nhưng thể hiện được bản chất vấn đề cần được
giải quyết bởi kiến thức của bài học. Hoạt động dùng để nêu vấn đề như vậy làm HS liên tưởng và
tính triệu hồi kiến thức đã có, đồng thời có nhu cầu và hứng thú khám phá kiến thức mới để giải
quyết.
– Các mục kiến thức nhằm kiến tạo và cung cấp kiến thức mới có các hoạt động để HS tham
gia vào quá trình kiến tạo kiến thức mới. Phần kiến thức mới được chia thành một số mục, mỗi mục
hình thành cho HS một đơn vị kiến thức nhỏ của bài học. Để kiến tạo nên kiến thức ở mỗi mục như
vậy có thể có hoạt động để GV tổ chức cho HS thực hiện. GV hoàn toàn có thể thay đổi các hoạt
động này bằng các hoạt động phù hợp hơn với đối tượng HS của mình. Toàn bộ phần văn bản (không
kể các hoạt động) cũng đã cung cấp đủ thông tin hình thành kiến thức mới của bài. Tuy nhiên, các
hoạt động là các biện pháp mang tính sư phạm nên được sử dụng để HS tiếp thu những kiến thức
mới được dễ dàng và sâu sắc hơn. Các tên gọi thể hiện khái niệm mới cùng với phần giải thích sẽ
nằm trong hộp màu xanh bên phải, còn những dòng chữ màu xanh là những câu được nhấn mạnh
trong mục đó.
– Luyện tập có mục đích củng cố kiến thức mới, rèn luyện kiến thức và kĩ năng vừa hình thành
bằng cách áp dụng trực tiếp hoặc làm tương tự những gì vừa tiếp thu. Thông qua luyện tập HS tự
làm cho kiến thức mới trở thành của mình, HS bắt đầu có những kĩ năng mới.
– Vận dụng giúp chuyển hoá kiến thức kĩ năng mới thành của mình thông qua giải quyết một
vấn đề thực tiễn trong học tập, cuộc sống. Không thể dừng ở mức chỉ có kiến thức, HS phải được
phát triển năng lực dùng kiến thức kĩ năng để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Bài tập vận dụng đòi
hỏi HS phải sử dụng hiểu biết mới có cùng với những kiến thức tích lũy được để giải quyết một vấn
đề thực tiễn hoặc gần với thực tiễn, vừa sức các em.
– Câu hỏi tự kiểm tra giúp bồi dưỡng khả năng tự học, khơi lên sự tự tin và chủ động trong
học tập, có nhu cầu và hứng thú học tiếp.
– Tóm tắt bài học nhằm tóm tắt các nội dung chính của bài học, cần ghi nhớ.
– Bài đọc thêm: Một số bài học có bài đọc thêm, GV nên giới thiệu và khuyến khích HS đọc
thêm. Những thông tin trong bài đọc thêm có thể đem lại hứng thú cho môn học, mở rộng hiểu biết
cho HS, làm HS dễ nhớ hơn ý nghĩa của các bài học.
9
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
4. MỘT SỐ ĐIỂM CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG SGK TIN HỌC CÁNH DIỀU
4.1. Về đổi mới tư duy
Không như SGK hiện hành có tính bắt buộc phải thực hiện, SGK mới chỉ là tài liệu tham khảo.
Chỉ có CT mới có tính pháp lệnh, bắt buộc thực hiện.
CT môn Tin học 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển phẩm chất năng lực, được chi tiết
hoá bằng những YCCĐ. HS đạt được tất cả những YCCĐ đã đặt ra của chương trình cũng có nghĩa
là HS có được những phẩm chất và năng lực mà giáo dục tin học lấy làm mục tiêu. Bởi vậy các
YCCĐ nêu trong CT luôn phải được tham chiếu đến trong quá trình triển khai môn Tin học ở toàn
bậc học phổ thông. YCCĐ được chi tiết tương ứng với từng chủ đề nội dung ở mỗi lớp, mỗi cấp. Tất
cả các hoạt động từ thiết kế nội dung giáo dục, lựa chọn phương pháp dạy học, lựa chọn phương
pháp đánh giá kết quả học tập đến biên soạn SGK chuẩn bị học liệu đều phải tham chiếu đến các
YCCĐ.
Có các mức độ cần đạt: Biết, Hiểu và Vận dụng. Trong các YCCĐ sử dụng một số động từ để
thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của HS. Một số động từ được sử dụng ở các
mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu
cụ thể.
Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên
có thể dùng những động từ nêu trong YCCĐ hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương
cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho HS.
4.2. Về tính mở của SGK
GV hoàn toàn có thể thay thế nội dung các hoạt động, các ví dụ, các minh hoạ, các bài luyện
tập, vận dụng, các câu hỏi tự kiểm tra. GV có thể sắp xếp, tổ chức lại các bài học, điều chỉnh phân
10
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
bố thời lượng,… trên cơ sở đảm bảo được YCCĐ (các mục tiêu) của tất cả các bài học trong mỗi
chủ đề.
GV được quyền chọn phần mềm ứng dụng khác tương đương.
GV cần tự tin, linh hoạt và phát huy sáng tạo trong lựa chọn tư liệu, thiết kế các hoạt động, tổ
chức dạy học, áp dụng các công cụ, thang đánh giá,… với điều kiện là không chệch khỏi mục tiêu
cũng như mức độ của các YCCĐ.
4.3. Về dạy học phân hoá
GV có thể khai thác một số bài đọc thêm, một số câu hỏi mở có trong SGK. SBT cung cấp thêm
các bài tập có mức độ dễ, khó khác nhau để GV có thể lựa chọn, sử dụng để hướng dẫn riêng cho
các đối tượng HS khác nhau. SGK và SBT đều là tài liệu tốt để GV bồi dưỡng ý thức tự học cho
HS, khuyến khích HS tự khám phá, tự đánh giá, phát triển năng lực tùy theo khả năng cá nhân.
Thông tin được trình bày ở nhiều hình thức khác nhau trong các bài học. Bài tập ở mỗi bài được
chia thành mức luyện tập và vận dụng, trong đó có bài đơn giản, có bài dễ và bài khó hơn. Một vài
bài đọc thêm cũng khích lệ HS tìm biết rộng hơn, góp phần gây hứng thú với môn học và cho thấy
mối liên hệ giữa bài học với cuộc sống.
5. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Bộ sách được biên soạn với quan điểm đổi mới phương pháp giáo dục tin học phù hợp với phát
triển năng lực cho HS. Điều này được thể hiện ở việc tăng cường tổ chức cho HS hoạt động giải
quyết các vấn đề thực tế, yêu cầu và hướng dẫn HS chủ động cập nhật kiến thức trong môi trường
số. Các phương pháp dạy học tích cực đều có thể được sử dụng khi tổ chức dạy học các chủ đề.
Dưới đây nhấn mạnh một số thuận lợi về tổ chức dạy học cho GV khi sử dụng bộ sách này:
Sử dụng kĩ thuật dạy học trực quan và phương pháp dạy thực hành. Phương pháp dạy học
thực hành rất quan trọng, đặc biệt trong phát triển năng lực sử dụng công cụ và phần mềm kĩ thuật
số cho HS. Sau lí thuyết có bài tập thực hành với những nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp dần,
từ rèn luyện kĩ năng đơn lẻ đến phối hợp các thao tác và cuối cùng là vận dụng. Một số bài lí thuyết
liên quan đến sử dụng phần mềm được biên soạn để ngoài phương án dạy trên lớp còn rất thuận
lợi với phương án dạy học trên phòng máy. Cụ thể là các bài học ở chủ đề E đan xen lí thuyết và
thực hành, trong mỗi bài học có mục thực hành. Trường hợp tốt nhất, các bài ở Chủ đề E được tổ
chức dạy học hoàn toàn ở phòng máy. Trường hợp không thực hiện được phương án đó thì có thể
dạy 2 tiết (2 bài), trong đó: 1 tiết dạy trên lớp (phần lí thuyết của 2 bài) và 1 tiết dạy ở phòng máy
(phần thực hành của 2 bài). Tuỳ theo điều kiện cụ thể của nhà trường, tổ bộ môn của trường nên
thiết kế kế hoạch dạy học sao cho HS có nhiều cơ hội thực hành (nhất là Chủ đề E) và GV cần linh
hoạt trong giảng dạy với mục tiêu đó.
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. Đây là phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm trong phát
triển tư duy máy tính cho HS. Trong quá trình tạo lập kiến thức mới, các hoạt động học tập tự khám
phá, trải nghiệm cuốn hút HS chủ động triệu hồi kiến thức và kinh nghiệm đã có, phát hiện quy luật,
có nhu cầu tư duy chứ không thụ động tiếp thu những kiến thức đã được GV sắp đặt.
11
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
Hướng dẫn HS làm dự án học tập. Ở Chủ đề E lớp 6, HS bắt đầu được hướng dẫn thực hiện
dự án học tập, được tham gia tự đánh giá qua sản phẩm và khả năng làm việc nhóm. Kế thừa và
củng cố khả năng làm việc nhóm mà HS đã có, Chủ đề E lớp 7 đưa ra một bài tập nhóm. GV hoàn
toàn có thể tổ chức bài tập nhóm này ở hình thức dự án đơn giản (có nhóm trưởng, danh sách việc
cụ thể, phân công kèm quy định thời gian thực hiện, chuẩn bị trình bày sản phẩm, tự đánh giá kết
quả).
Khuyến khích HS tự khám phá. Dạy HS sử dụng phần mềm công cụ, SGK chỉ hướng dẫn
một số chức năng cơ bản nhất, còn lại hướng dẫn và khuyến khích HS tự khám phá. Điều này thể
hiện quan điểm bồi dưỡng cho các em khả năng tự học các phần mềm thông dụng, đem đến cho
các em sự tự tin dám khám phá thêm các chức năng khác của phần mềm khi xuất hiện các nhu cầu
mới.
Tăng cường thu nhận phản hồi từ HS và hướng dẫn HS tự đánh giá. Cuối mỗi bài đều có phần
“Câu hỏi tự kiểm tra” để kiểm lại những kết quả tương ứng với mục tiêu của bài học. Biết HS đã thu
nhận kiến thức gì, làm được gì qua bài học sẽ giúp cả GV và HS tự điều chỉnh việc dạy và học. Phần
Câu hỏi tự kiểm tra cũng là một công cụ giúp GV không xa rời các yêu cầu cần đạt của chương trình,
tránh yêu cầu HS không đúng mức. Đồng thời đối với HS, tự đánh giá qua việc hoàn thành được các
câu hỏi đó cũng giúp các em có thêm tự tin và hứng thú trong học tập.
6. ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ VÀ CUỐI NĂM
Ngày 20/7/2021 Bộ GDĐT đã ban hành TT Số: 22/2021/TT-BGDĐT đánh giá, xếp loại HS
trung học. GV cần tìm hiểu để thực hiện kiểm tra đánh giá theo TT này.
Sách Tin học 7 Cánh Diều thể hiện yêu cầu về đổi mới đánh giá, tạo điều kiện thuận lợi giúp
GV thực hiện tốt Thông tư nêu trên.
Chương trình mới được xây dựng theo hướng tiếp cận phát triển năng lực đòi hỏi kiểm tra, đánh
giá cũng phải thay đổi đồng bộ.
Những định hướng lớn cho kiểm tra, đánh giá môn Tin học trong nhà trường phổ thông được nhắc
lại dưới đây:
Đánh giá thường xuyên hay định kì đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các
mạch kiến thức DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện của năm phẩm chất chủ yếu và
ba năng lực chung được xác định trong CTGD tổng thể. Xây dựng công cụ đánh giá phải dựa vào
YCCĐ đã nêu trong chương trình môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học.
Coi trọng khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm trong đánh giá ở các chủ đề
có trọng tâm là ICT. Với các chủ đề có trọng tâm là CS ( Ví dụ Chủ đề F “ Một số thuật toán tìm
kiếm và sắp xếp cơ bản”, chú trọng đánh giá tư duy có tính hệ thống và năng lực sáng tạo. Có thể
đánh giá trong mạch kiến thức DL bằng cách xem xét HS xử lí tình huống cụ thể, phối hợp với quan
sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số.
12
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
Phải tạo điều kiện, khuyến khích HS tích cực tham gia đánh giá và tự đánh giá. Ví dụ hoạt
động báo cáo kết quả làm bài tập nhóm ở Bài 11 chủ đề E. Phải làm cho mỗi HS nhận thấy được
mức độ tiến bộ của mình. Trong đánh giá thường xuyên nên tôn trọng đánh giá định tính, không
được làm cho việc kiểm tra, đánh giá trở thành gánh nặng và HS học để đối phó với kiểm tra.
Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả
đánh giá thường xuyên và kết quả đánh giá định kì.
Cần đánh giá cao những ý tưởng sáng tạo về sản phẩm, đặc biệt những sản phẩm phục vụ được
học tập và cuộc sống một cách thiết thực. Đánh giá cao khả năng chủ động tìm hiểu, học hỏi thêm
để hoàn thiện kiến thức và kĩ năng trong môn học của HS. Khuyến khích các em chia sẻ ý tưởng
hoặc kiến thức mới cho bạn bè.
Một vài trao đổi liên quan đến kiểm tra, đánh...
NGUYỄN ĐÌNH HOÁ – PHẠM THỊ ANH LÊ
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
TIN HỌC
CÁNH DIỀU
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MỤC LỤC
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG ........................................................................................ 3
I. THÔNG TIN CHUNG ............................................................................................................. 3
II. MỤC ĐÍCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN ..................................................................... 3
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG ............................................................................. 4
IV. ĐỔI MỚI CỦA SGK TIN HỌC 7 CÁNH DIỀU ................................................................. 4
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO, BỔ TRỢ ................................................................................... 13
PHẦN HAI. NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ ................................................................................. 15
CHỦ ĐỀ A1. SƠ LƯỢC VỀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH ...................................... 15
BÀI 2. CÁC THIẾT BỊ VÀO – RA ...................................................................................... 16
BÀI 4. MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH..................................................... 18
BÀI 6. THỰC HÀNH THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC ............................................ 19
CHỦ ĐỀ C. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN ........................ 20
BÀI 2. THỰC HÀNH SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI............................................................. 21
CHỦ ĐỀ D. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ .............. 22
BÀI 1. ỨNG XỬ CÓ VĂN HOÁ KHI GIAO TIẾP QUA MẠNG ...................................... 23
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC ............................................................................................ 24
CHỦ ĐỀ E1. BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN ......................................................................... 24
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ .............................................................. 27
BÀI 4. ĐỊNH DẠNG HIỂN THỊ DỮ LIỆU SỐ ................................................................... 29
BÀI 5. ĐỊNH DẠNG SỐ TIỀN VÀ NGÀY THÁNG .......................................................... 30
BÀI 6. THỰC HÀNH LẬP SỔ THEO DÕI THU CHI CÁ NHÂN ..................................... 30
BÀI 8. SỬ DỤNG CÁC HÀM CÓ SẴN .............................................................................. 32
CHỦ ĐỀ E2. PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU CƠ BẢN ................................................................ 33
BÀI 12. TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU ....................................................................................... 34
BÀI 15. THỰC HÀNH TỔNG HỢP TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU ......................................... 34
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH ........................... 35
BÀI 2. TÌM KIẾM NHỊ PHÂN ............................................................................................. 36
BÀI 4. SẮP XẾP NỔI BỌT .................................................................................................. 38
2
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. NHÀ XUẤT BẢN
Tin học 7 trong bộ sách giáo khoa (SGK) Tin học bộ Cánh Diều do Nhà xuất bản Đại học
Sư phạm phối hợp với Công ty Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) thực hiện.
Sách có 92 trang, khổ 19 × 26,5 cm, in 4 màu.
2. ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ
Sách được biên soạn bởi các nhà giáo thuộc trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Quốc
gia Hà Nội giàu kinh nghiệm và tâm huyết trong lĩnh vực giáo dục tin học.
– Tổng Chủ biên: PGS. TS. NGND Hồ Sĩ Đàm.
– Chủ biên: PGS. TS. NGƯT Hồ Cẩm Hà.
– Các tác giả: PGS. TS. Hồ Cẩm Hà, PGS. TS. Nguyễn Đình Hoá, TS. Phạm Thị Anh Lê.
Tập thể tác giả là những chuyên gia trong giáo dục tin học với một số đóng góp tiêu biểu như sau:
2/3 thành viên của Ban phát triển Chương trình môn Tin học 2018 là tổng chủ biên, chủ biên
và tác giả.
Xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên Tin học bậc cử nhân Sư phạm Tin học, đồng thời
trực tiếp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên với các vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên tập huấn.
Xây dựng chương trình và trực tiếp đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Lí luận và Phương
pháp dạy học (với vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên).
Biên soạn các tài liệu về chương trình, SGK, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong
giáo dục với vai trò chủ biên, tác giả, giảng viên tập huấn.
Chủ biên và tác giả các bộ SGK, sách giáo viên, sách bài tập hiện hành ở bậc trung học phổ
thông và các SGK theo mô hình VNEN ở trung học cơ sở.
II. MỤC ĐÍCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN
1. MỤC ĐÍCH
Đáp ứng yêu cầu của Chương trình môn Tin học 2018 và Tiêu chí SGK phổ thông theo TT 33
của Bộ GD&ĐT.
3
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
2. CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH
Kế thừa những kiến thức, kĩ năng tin học mà học sinh (HS) lớp 7 đã có ở cấp tiểu học và ở
lớp 6, tận dụng những trải nghiệm HS đã có trong cuộc sống để xây dựng kiến thức mới, hình
thành kĩ năng mới cho HS.
Tất cả kiến thức đều được liên hệ với ứng dụng trong thực tế, yêu cầu HS giải quyết vấn đề
trong bối cảnh thực tiễn nhất định.
Coi trọng phương pháp dạy học trực quan, chuyển dần từ tư duy cụ thể sang tư duy tổng quát
hoá và tư duy trừu tượng hoá.
Hỗ trợ cho GV về ý tưởng sư phạm thông qua các hoạt động có tính chất kiến tạo kiến thức
mới cho HS.
Chú ý bồi dưỡng ý thức tự học và khuyến khích HS tự khám phá, tự đánh giá.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG
1) Đối với HS lớp 7, là tài liệu chính được sử dụng dưới sự hướng dẫn của GV nhằm chiếm
lĩnh tri thức, tìm tòi và vận dụng tri thức theo YCCĐ quy định trong Chương trình môn Tin học
lớp 7 năm 2018.
2) Đối với GV, là tài liệu chính giúp định hướng phân tích, lựa chọn nội dung, phương pháp,
hình thức dạy học và công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
3) Phụ huynh HS có thể dùng làm tài liệu tham khảo để hỗ trợ, hướng dẫn con em mình tự học
ở nhà.
4) Các cán bộ quản lí chuyên môn của các cơ sở giáo dục có thể tham khảo để giám sát chất
lượng dạy và học Tin học 7.
Bộ sách Tin học 7 Cánh Diều được biên soạn đáp ứng YCCĐ mức độ chuẩn nhằm phục vụ
rộng rãi đối với tất cả các đối tượng nêu trên trong phạm vi cả nước.
IV. ĐỔI MỚI CỦA SGK TIN HỌC 7 CÁNH DIỀU
1. CÁCH TIẾP CẬN
Tập thể tác giả đã khảo cứu sâu Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) tổng thể, CT môn
Tin học 2018, các mô hình SGK Tin học trong và ngoài nước. Từ đó bộ sách Tin học Cánh Diều
được thiết kế có tính khoa học và sư phạm, đảm bảo sự nhất quán xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12 về
mô hình, cách tiếp cận, cấu trúc trình bày. Ngoài tính nhất quán với quan điểm của toàn bộ bộ sách,
sách ở mỗi cấp học được biên soạn với những đặc điểm riêng để phù hợp với tâm sinh lí, sự phát
triển năng lực và cách học của HS ở cấp học đó. Đây là nét đặc trưng nổi bật thể hiện đặc sắc riêng
của bộ sách Tin học Cánh Diều.
4
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
Trên cơ sở thiết kế tổng thể của toàn bộ bộ sách Tin học Cánh Diều, SGK Tin học 7 đã được biên
soạn theo bốn cách tiếp cận chính. Sau đây trình bày rõ hơn về bốn cách tiếp cận quan trọng đó.
1.1. Tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực
Khác với SGK hiện hành được biên soạn theo tiếp cận nội dung, SGK Cánh Diều được biên soạn
theo tiếp cận phát triển năng lực. Về thực chất, SGK hiện hành có mục tiêu trả lời cho câu hỏi “Học
xong HS biết được những gì? ”. Phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục các nước tiên tiến,
theo cách tiếp cận mới, SGK Tin học Cánh Diều nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề trong thực tiễn, phục vụ cuộc sống, trả lời cho câu hỏi “Học xong HS làm được những
gì?”. Mục tiêu chính của SGK Tin học Cánh Diều là hình thành và phát triển năng lực tin học, góp
phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi khác.
Hình thành và phát triển năng lực tin học
Năm thành phần năng lực tin học được hình thành và phát triển thông qua hệ thống các YCCĐ
được mô tả trong CT Tin học ở mỗi cấp, mỗi lớp học. Hệ thống các bài học và mục tiêu của các bài
học trong sách Tin học 7 Cánh Diều đều tham chiếu trực tiếp đến YCCĐ cũng như nội dung giáo
dục ở lớp 7 trong chương trình môn Tin học 2018. Những tham chiếu đó phù hợp với các động từ
mô tả mức độ cần đạt trong chương trình, phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao
cho HS được thiết kế trong bài học. Nội dung kiến thức, các câu hỏi, các Hoạt động, Luyện tập, Câu
hỏi tự kiểm tra đều được đối sánh, lựa chọn có cân nhắc để đảm bảo đáp ứng đủ các YCCĐ và cả
mức độ cần đạt. Sách được thiết kế để đảm bảo rằng khi mọi bài học đều thực hiện được mục tiêu
đặt ra cho bài đó, thì HS sẽ đạt được YCCĐ của từng chủ đề con, qua đó đạt được mục tiêu của từng
chủ đề và mục tiêu của toàn bộ chương trình.
Một vài lưu ý về yêu cầu cần đạt
Chủ đề A: Yêu cầu HS “Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều
hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng”. Như vậy, GV cần chú ý rằng
chức năng điều khiển (các hoạt động của máy tính) và chức năng quản lí (người dùng, các phần
mềm ứng dụng và dữ liệu) của hệ điều hành được chỉ ra cho HS ở mức sơ lược, phù hợp với trải
nghiệm sử dụng máy tính của các em. Chính hai chức năng đó là đặc trưng để HS phân biệt hệ
điều hành với các phần mềm ứng dụng.
Chủ đề E: Yêu cầu HS “Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm bảng tính” mục
đích muốn HS biết được những phần mềm bảng tính khác nhau, các phiên bản khác nhau đều cung
cấp những công cụ và chức năng tương tự (không chỉ có ở phần mềm các em thực hành).
Chủ đề F: Yêu cầu HS “Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản, bằng
các bước thủ công (không cần máy tính) biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của thuật toán đó
trên một bộ dữ liệu đầu vào có kích thước nhỏ”. Với một thuật toán, khi cho một bộ dữ liệu đầu
vào nhỏ HS mô tả được đúng từng bước của thuật toán, chỉ ra được kết quả cụ thể sau mỗi bước
5
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
thực hiện là đạt yêu cầu. Chú ý, chủ đề này không yêu cầu HS phát biểu hay mô tả thuật toán ở
trường hợp tổng quát, không yêu cầu HS viết chương trình để mô tả thuật toán.
1.2. Tiếp cận hoạt động
Ý nghĩa của cách tiếp cận này là: bằng hoạt động và thông qua hoạt động tích cực, HS chiếm lĩnh
được kiến thức và chuyển hoá thành hiểu biết của mình, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn.
SGK Tin học 7 Cánh Diều thiết kế các hoạt động cho mỗi bài học.
Với HS, nhiệm vụ phải thực hiện trong mỗi hoạt động là phải động não, tư duy, phải triệu hồi các
kiến thức và kinh nghiệm sống đã có để giải quyết một tình huống mới:
Với GV, các hoạt động được thiết kế nhằm:
Hỗ trợ cho GV về ý tưởng sư phạm, về dùng các hoạt động để kiến tạo kiến thức mới cho
HS, dẫn dắt HS tiếp thu kiến thức, kĩ năng mới một cách tự nhiên, dễ dàng hơn.
Hỗ trợ GV trong việc bồi dưỡng ý thức tự học cho HS và khuyến khích HS khám phá kiến
thức mới cũng như tự đánh giá kết quả học tập của bản thân.
1.3. Tiếp cận đối tượng
Với cách tiếp cận đối tượng, SGK Tin học 7 Cánh Diều đặt mục đích đảm bảo tính phù hợp của
sách với đối tượng HS đồng thời thực hiện được dạy học phân hoá.
Tận dụng những trải nghiệm HS đã có trong cuộc sống để xây dựng kiến thức mới, hình thành
kĩ năng mới cho HS.
Đặc biệt coi trọng sự phù hợp về tâm lí lứa tuổi, các ví dụ, các tình huống, các minh hoạ đến
từ đời sống gần gũi với các em, gắn kết với các môn học khác. Khối lượng nội dung được căn chỉnh
hợp lí với thời lượng (dưới 3 trang/1 bài học/1 tiết)
Coi trọng phương pháp dạy học trực quan, chuyển dần từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng.
Nếu như ở tiểu học chỉ nêu các ví dụ cụ thể và hình thành khái niệm thì ở lớp 7 (THCS) sau các ví
dụ cụ thể, HS được nhìn lại vấn đề (khái niệm) ở mức tổng quát hơn, rút ra các kết luận chung cho
nhiều tình huống cụ thể.
Chọn lọc văn phong và ngôn từ phù hợp với lứa tuổi HS, chú ý tính chuẩn mực, trong sáng,
đơn nghĩa. Các số liệu, thông tin, bảng biểu, hình ảnh,… trong SGK có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
Kênh hình, kênh chữ hài hoà phù hợp với HS lớp 7.
1.4. Tiếp cận hệ thống
Tiếp cận hệ thống được thể hiện trong toàn bộ bộ SGK Tin học Cánh Diều:
Đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học (nội môn, liên môn).
6
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
Đảm bảo tính kế thừa và nhất quán xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12. Sách biên soạn với các
nguyên tắc sư phạm, xen kẽ nội dung lí thuyết với thực hành, trừu tượng với trực quan. Các khái
niệm cốt lõi đã được hình thành từ tiểu học phát triển dần ở lớp 6, lớp 7 và các lớp tiếp theo.
Có thể nêu một ví dụ về sự kế thừa và phát triển mạch kiến thức để minh hoạ. Ngay từ lớp 3 HS
đã có thể phát biểu mô tả một công việc theo từng bước và đã được dùng cách nói “Nếu… thì…”
trong một số mô tả này. Đến lớp 4 và lớp 5, HS đã có được khả năng bước đầu dùng các cấu trúc
điều khiển (tuần tự, rẽ nhánh, lặp) và đã dùng biến và biểu thức. Những trải nghiệm như vậy ở tiểu
học làm cho khái niệm thuật toán cũng như những mô tả thuật toán đơn giản quen thuộc ở lớp 6 nên
ở lớp 7 trở nên dễ tiếp thu với HS. Nhờ ở lớp 6 HS đã làm quen với mẫu các cấu trúc rẽ nhánh, lặp
trong thuật toán, HS sẽ dễ tiếp thu nội dung mô tả hai thuật toán tìm kiếm và hai thuật toán sắp xếp
ở lớp 7.
2. TỔ CHỨC NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG
Sách gồm 5 chủ đề (A, C, D, E và F). Lưu ý ở lớp 7 không có chủ đề G (Hướng nghiệp với tin
học), chủ đề này bắt đầu có từ lớp 8. Ngoài ra, Chủ đề B: Mạng máy tính và Internet ở cấp THCS
chỉ tập trung giới thiệu ở lớp 6 đầy đủ, các lớp 7, 8, 9 tiếp tục khai thác sử dụng. Sách chia thành 31
bài học.
Mỗi bài học được biên soạn dự kiến phù hợp dạy trong 1 tiết học, giúp GV linh hoạt trong tổ chức
dạy học 1 tuần/1 tiết hoặc 1 tuần/2 tiết (tương ứng 2 bài học). Như vậy, ngoài 31 tiết học, 4 tiết kiểm
tra định kì, giúp GV có thể sử dụng để ôn tập hoặc kiểm tra đánh giá hoặc dự phòng cho học bổ sung
khi có sự cố nghỉ học, phải học bù.
Một số lưu ý về nội dung
Ở cấp tiểu học, HS đã nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính
thông dụng, biết các thành phần cơ bản với các chức năng (ở mức sơ lược) của chúng. Kế thừa những
nhận biết đó, chủ đề “Sơ lược về các thành phần của máy tính” ở lớp 7 là một sự tăng trưởng, bồi
đắp đầy đủ thêm và sâu sắc hơn cho những kiến thức HS đã có về phần cứng. Cụ thể là giúp HS
nhận biết được nhiều hơn các loại hình dạng của những thiết bị vào – ra, chức năng của mỗi loại
thiết bị này được nhận biết trong mối liên quan mật thiết đến các hoạt động thông tin.
HS cấp tiểu học đã biết được cần phải thao tác đúng quy trình khi khởi động máy tính và phần
mềm ứng dụng cũng như khi kết thúc làm việc với một hệ thống phần mềm và tắt máy tính. Sự tăng
trưởng ở lớp 7 là giúp HS thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng.
Ở cấp tiểu học, HS đã nêu được sơ lược vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau giữa chúng. Kế thừa điều đó, Chủ đề A ở lớp 7 giúp HS phân biệt được hệ điều hành
và phần mềm ứng dụng. Đến lớp 7, HS đạt được sự thành thạo các thao tác với tệp và thư mục, biết
ý nghĩa của phần mở rộng trong tên tệp (ở một vài loại tệp thường gặp).
Ở lớp 7, HS thuận lợi khi học chủ đề này vì từ cấp tiểu học các em đã có những trải nghiệm
khám phá thông tin trên trang web, tìm kiếm thông tin trên Internet, hơn nữa ở lớp 6 HS đã làm quen
7
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
với khái niệm WWW, máy tìm kiếm, thư điện tử và những kĩ năng cơ bản liên quan. Nội dung ở
Chủ đề C lớp 7 bổ sung thêm kiến thức cho HS về giao lưu, chia sẻ thông tin trên mạng xã hội. Giới
thiệu mạng xã hội cho HS là cần thiết để đồng thời giáo dục các em ý thức phòng tránh những tác
hại có thể gặp phải khi sử dụng mạng xã hội.
Đồng thời với việc giới thiệu mạng xã hội là một kênh trao đổi và chia sẻ thông tin thông dụng,
HS cần nhận biết được một số tác hại có thể xảy ra khi giao tiếp trên mạng và biết cách phòng tránh.
Điểm đáng chú ý là ở lứa tuổi này, HS rất dễ bị lôi cuốn bởi các trò chơi trên máy tính, dễ bị lừa đảo
hoặc bị bắt nạt trên mạng. Nội dung Chủ đề D ở lớp 6 đã giúp HS hiểu được những nguy hại nếu
nghiện Internet, nhận diện được những nguy cơ bị hại trong giao tiếp trên mạng, cho HS thực hành
được một số biện pháp bảo vệ an toàn thông tin cho cá nhân và tập thể. Kế thừa những hiểu biết và
kĩ năng đó, ở lớp 7 chủ đề D giúp HS giao tiếp qua mạng theo đúng quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch
sự, thể hiện ứng xử văn hoá, biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết.
Chủ đề E trực tiếp hình thành cho HS khả năng sử dụng các công nghệ, công cụ kĩ thuật số,
Chủ đề E là một trong những chủ đề được dành nhiều thời lượng ở tất cả các cấp học. Tuy nhiên
phát triển khả năng tự học để sử dụng được các công cụ kĩ thuật số (phần cứng và phần mềm) còn
có ý nghĩa quan trọng và lâu dài hơn. GV hướng dẫn các em sử dụng một số chức năng cơ bản của
những công cụ thông dụng nhất, nhưng qua đó phải đem đến cho các em sự tự tin, chủ động khám
phá, biết cách khám phá thêm các chức năng khác khi xuất hiện những yêu cầu mới. Mỗi một loại
phần mềm có những sản phẩm hoặc phiên bản khác nhau nhưng có chung những chức năng cơ bản.
Chúng ta mong muốn rằng khi HS đã sử dụng loại công cụ này thì có thể nhanh chóng tự học và sử
dụng được công cụ khác trong tương lai.
Kế thừa mạch nội dung phần mềm trình chiếu đã có ở cấp tiểu học, chủ đề con “Phần mềm
trình chiếu cơ bản” ở lớp 7 bổ sung và giúp HS có được kĩ năng cơ bản trong sử dụng phần mềm
trình chiếu. Sản phẩm học tập của HS ở chủ đề này là các bài trình chiếu có tiêu đề, có cấu trúc phân
cấp và được định dạng để có tính mĩ thuật. HS cũng phải sử dụng được ảnh minh hoạ và hiệu ứng
động để làm bài trình chiếu sinh động, thêm nữa phải biết sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang
trang trình chiếu.
Ở lớp 6, khái niệm thuật toán và điều khiển máy tính bằng chương trình được đem đến cho HS
một cách thuận lợi do kế thừa những tiền đề đã chuẩn bị từ cấp tiểu học. Củng cố những hiểu biết
về thuật toán đã có ở lớp 6, chủ đề F ở lớp 7 giới thiệu với HS một vài thuật toán sắp xếp và tìm
kiếm cơ bản. Với nội dung này, HS chỉ cần biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của vài thuật
toán tìm kiếm, sắp xếp trên bộ dữ liệu vào có kích thước nhỏ (không cần dùng máy tính). Qua đó,
HS hiểu được mối liên hệ giữa sắp xếp và tìm kiếm, đồng thời quen hơn với cách tư duy “chia để
trị” (chia một bài toán thành những bài toán nhỏ hơn).
3. CẤU TRÚC BÀI HỌC
Mỗi chủ đề gồm một số bài học. Các bài học trong một chủ đề được đánh số thứ tự bắt đầu từ 1.
Điều này làm cho GV có thể linh hoạt thay đổi thứ tự các chủ đề hoặc thứ tự các bài học trong một
8
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
chủ đề sao cho phù hợp với kế hoạch triển khai dạy học của nhà trường (miễn là đảm bảo tính logic
quan hệ giữa nội dung các bài học).
Nội dung bài học được tổ chức theo cấu trúc phù hợp với quá trình nhận thức của HS, gồm các
mục sau đây:
– Mục tiêu được nêu ở ngay sau tên bài học: “Học xong bài này, em sẽ:”, nhằm gợi động cơ
hướng đích và căn cứ cho việc tự kiểm tra của HS. Những điều nêu ở đây thể hiện yêu cầu cần đạt
của chương trình tương ứng với nội dung bài học giúp cho GV, HS và cả phụ huynh xác định được
đích đến của bài học.
– Khởi động là một câu hỏi hoặc một bài tập nhỏ nhưng thể hiện được bản chất vấn đề cần được
giải quyết bởi kiến thức của bài học. Hoạt động dùng để nêu vấn đề như vậy làm HS liên tưởng và
tính triệu hồi kiến thức đã có, đồng thời có nhu cầu và hứng thú khám phá kiến thức mới để giải
quyết.
– Các mục kiến thức nhằm kiến tạo và cung cấp kiến thức mới có các hoạt động để HS tham
gia vào quá trình kiến tạo kiến thức mới. Phần kiến thức mới được chia thành một số mục, mỗi mục
hình thành cho HS một đơn vị kiến thức nhỏ của bài học. Để kiến tạo nên kiến thức ở mỗi mục như
vậy có thể có hoạt động để GV tổ chức cho HS thực hiện. GV hoàn toàn có thể thay đổi các hoạt
động này bằng các hoạt động phù hợp hơn với đối tượng HS của mình. Toàn bộ phần văn bản (không
kể các hoạt động) cũng đã cung cấp đủ thông tin hình thành kiến thức mới của bài. Tuy nhiên, các
hoạt động là các biện pháp mang tính sư phạm nên được sử dụng để HS tiếp thu những kiến thức
mới được dễ dàng và sâu sắc hơn. Các tên gọi thể hiện khái niệm mới cùng với phần giải thích sẽ
nằm trong hộp màu xanh bên phải, còn những dòng chữ màu xanh là những câu được nhấn mạnh
trong mục đó.
– Luyện tập có mục đích củng cố kiến thức mới, rèn luyện kiến thức và kĩ năng vừa hình thành
bằng cách áp dụng trực tiếp hoặc làm tương tự những gì vừa tiếp thu. Thông qua luyện tập HS tự
làm cho kiến thức mới trở thành của mình, HS bắt đầu có những kĩ năng mới.
– Vận dụng giúp chuyển hoá kiến thức kĩ năng mới thành của mình thông qua giải quyết một
vấn đề thực tiễn trong học tập, cuộc sống. Không thể dừng ở mức chỉ có kiến thức, HS phải được
phát triển năng lực dùng kiến thức kĩ năng để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Bài tập vận dụng đòi
hỏi HS phải sử dụng hiểu biết mới có cùng với những kiến thức tích lũy được để giải quyết một vấn
đề thực tiễn hoặc gần với thực tiễn, vừa sức các em.
– Câu hỏi tự kiểm tra giúp bồi dưỡng khả năng tự học, khơi lên sự tự tin và chủ động trong
học tập, có nhu cầu và hứng thú học tiếp.
– Tóm tắt bài học nhằm tóm tắt các nội dung chính của bài học, cần ghi nhớ.
– Bài đọc thêm: Một số bài học có bài đọc thêm, GV nên giới thiệu và khuyến khích HS đọc
thêm. Những thông tin trong bài đọc thêm có thể đem lại hứng thú cho môn học, mở rộng hiểu biết
cho HS, làm HS dễ nhớ hơn ý nghĩa của các bài học.
9
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
4. MỘT SỐ ĐIỂM CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG SGK TIN HỌC CÁNH DIỀU
4.1. Về đổi mới tư duy
Không như SGK hiện hành có tính bắt buộc phải thực hiện, SGK mới chỉ là tài liệu tham khảo.
Chỉ có CT mới có tính pháp lệnh, bắt buộc thực hiện.
CT môn Tin học 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển phẩm chất năng lực, được chi tiết
hoá bằng những YCCĐ. HS đạt được tất cả những YCCĐ đã đặt ra của chương trình cũng có nghĩa
là HS có được những phẩm chất và năng lực mà giáo dục tin học lấy làm mục tiêu. Bởi vậy các
YCCĐ nêu trong CT luôn phải được tham chiếu đến trong quá trình triển khai môn Tin học ở toàn
bậc học phổ thông. YCCĐ được chi tiết tương ứng với từng chủ đề nội dung ở mỗi lớp, mỗi cấp. Tất
cả các hoạt động từ thiết kế nội dung giáo dục, lựa chọn phương pháp dạy học, lựa chọn phương
pháp đánh giá kết quả học tập đến biên soạn SGK chuẩn bị học liệu đều phải tham chiếu đến các
YCCĐ.
Có các mức độ cần đạt: Biết, Hiểu và Vận dụng. Trong các YCCĐ sử dụng một số động từ để
thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của HS. Một số động từ được sử dụng ở các
mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu
cụ thể.
Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên
có thể dùng những động từ nêu trong YCCĐ hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương
cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho HS.
4.2. Về tính mở của SGK
GV hoàn toàn có thể thay thế nội dung các hoạt động, các ví dụ, các minh hoạ, các bài luyện
tập, vận dụng, các câu hỏi tự kiểm tra. GV có thể sắp xếp, tổ chức lại các bài học, điều chỉnh phân
10
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
bố thời lượng,… trên cơ sở đảm bảo được YCCĐ (các mục tiêu) của tất cả các bài học trong mỗi
chủ đề.
GV được quyền chọn phần mềm ứng dụng khác tương đương.
GV cần tự tin, linh hoạt và phát huy sáng tạo trong lựa chọn tư liệu, thiết kế các hoạt động, tổ
chức dạy học, áp dụng các công cụ, thang đánh giá,… với điều kiện là không chệch khỏi mục tiêu
cũng như mức độ của các YCCĐ.
4.3. Về dạy học phân hoá
GV có thể khai thác một số bài đọc thêm, một số câu hỏi mở có trong SGK. SBT cung cấp thêm
các bài tập có mức độ dễ, khó khác nhau để GV có thể lựa chọn, sử dụng để hướng dẫn riêng cho
các đối tượng HS khác nhau. SGK và SBT đều là tài liệu tốt để GV bồi dưỡng ý thức tự học cho
HS, khuyến khích HS tự khám phá, tự đánh giá, phát triển năng lực tùy theo khả năng cá nhân.
Thông tin được trình bày ở nhiều hình thức khác nhau trong các bài học. Bài tập ở mỗi bài được
chia thành mức luyện tập và vận dụng, trong đó có bài đơn giản, có bài dễ và bài khó hơn. Một vài
bài đọc thêm cũng khích lệ HS tìm biết rộng hơn, góp phần gây hứng thú với môn học và cho thấy
mối liên hệ giữa bài học với cuộc sống.
5. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Bộ sách được biên soạn với quan điểm đổi mới phương pháp giáo dục tin học phù hợp với phát
triển năng lực cho HS. Điều này được thể hiện ở việc tăng cường tổ chức cho HS hoạt động giải
quyết các vấn đề thực tế, yêu cầu và hướng dẫn HS chủ động cập nhật kiến thức trong môi trường
số. Các phương pháp dạy học tích cực đều có thể được sử dụng khi tổ chức dạy học các chủ đề.
Dưới đây nhấn mạnh một số thuận lợi về tổ chức dạy học cho GV khi sử dụng bộ sách này:
Sử dụng kĩ thuật dạy học trực quan và phương pháp dạy thực hành. Phương pháp dạy học
thực hành rất quan trọng, đặc biệt trong phát triển năng lực sử dụng công cụ và phần mềm kĩ thuật
số cho HS. Sau lí thuyết có bài tập thực hành với những nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp dần,
từ rèn luyện kĩ năng đơn lẻ đến phối hợp các thao tác và cuối cùng là vận dụng. Một số bài lí thuyết
liên quan đến sử dụng phần mềm được biên soạn để ngoài phương án dạy trên lớp còn rất thuận
lợi với phương án dạy học trên phòng máy. Cụ thể là các bài học ở chủ đề E đan xen lí thuyết và
thực hành, trong mỗi bài học có mục thực hành. Trường hợp tốt nhất, các bài ở Chủ đề E được tổ
chức dạy học hoàn toàn ở phòng máy. Trường hợp không thực hiện được phương án đó thì có thể
dạy 2 tiết (2 bài), trong đó: 1 tiết dạy trên lớp (phần lí thuyết của 2 bài) và 1 tiết dạy ở phòng máy
(phần thực hành của 2 bài). Tuỳ theo điều kiện cụ thể của nhà trường, tổ bộ môn của trường nên
thiết kế kế hoạch dạy học sao cho HS có nhiều cơ hội thực hành (nhất là Chủ đề E) và GV cần linh
hoạt trong giảng dạy với mục tiêu đó.
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. Đây là phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm trong phát
triển tư duy máy tính cho HS. Trong quá trình tạo lập kiến thức mới, các hoạt động học tập tự khám
phá, trải nghiệm cuốn hút HS chủ động triệu hồi kiến thức và kinh nghiệm đã có, phát hiện quy luật,
có nhu cầu tư duy chứ không thụ động tiếp thu những kiến thức đã được GV sắp đặt.
11
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
Hướng dẫn HS làm dự án học tập. Ở Chủ đề E lớp 6, HS bắt đầu được hướng dẫn thực hiện
dự án học tập, được tham gia tự đánh giá qua sản phẩm và khả năng làm việc nhóm. Kế thừa và
củng cố khả năng làm việc nhóm mà HS đã có, Chủ đề E lớp 7 đưa ra một bài tập nhóm. GV hoàn
toàn có thể tổ chức bài tập nhóm này ở hình thức dự án đơn giản (có nhóm trưởng, danh sách việc
cụ thể, phân công kèm quy định thời gian thực hiện, chuẩn bị trình bày sản phẩm, tự đánh giá kết
quả).
Khuyến khích HS tự khám phá. Dạy HS sử dụng phần mềm công cụ, SGK chỉ hướng dẫn
một số chức năng cơ bản nhất, còn lại hướng dẫn và khuyến khích HS tự khám phá. Điều này thể
hiện quan điểm bồi dưỡng cho các em khả năng tự học các phần mềm thông dụng, đem đến cho
các em sự tự tin dám khám phá thêm các chức năng khác của phần mềm khi xuất hiện các nhu cầu
mới.
Tăng cường thu nhận phản hồi từ HS và hướng dẫn HS tự đánh giá. Cuối mỗi bài đều có phần
“Câu hỏi tự kiểm tra” để kiểm lại những kết quả tương ứng với mục tiêu của bài học. Biết HS đã thu
nhận kiến thức gì, làm được gì qua bài học sẽ giúp cả GV và HS tự điều chỉnh việc dạy và học. Phần
Câu hỏi tự kiểm tra cũng là một công cụ giúp GV không xa rời các yêu cầu cần đạt của chương trình,
tránh yêu cầu HS không đúng mức. Đồng thời đối với HS, tự đánh giá qua việc hoàn thành được các
câu hỏi đó cũng giúp các em có thêm tự tin và hứng thú trong học tập.
6. ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ VÀ CUỐI NĂM
Ngày 20/7/2021 Bộ GDĐT đã ban hành TT Số: 22/2021/TT-BGDĐT đánh giá, xếp loại HS
trung học. GV cần tìm hiểu để thực hiện kiểm tra đánh giá theo TT này.
Sách Tin học 7 Cánh Diều thể hiện yêu cầu về đổi mới đánh giá, tạo điều kiện thuận lợi giúp
GV thực hiện tốt Thông tư nêu trên.
Chương trình mới được xây dựng theo hướng tiếp cận phát triển năng lực đòi hỏi kiểm tra, đánh
giá cũng phải thay đổi đồng bộ.
Những định hướng lớn cho kiểm tra, đánh giá môn Tin học trong nhà trường phổ thông được nhắc
lại dưới đây:
Đánh giá thường xuyên hay định kì đều bám sát năm thành phần của năng lực tin học và các
mạch kiến thức DL, ICT, CS, đồng thời cũng dựa vào các biểu hiện của năm phẩm chất chủ yếu và
ba năng lực chung được xác định trong CTGD tổng thể. Xây dựng công cụ đánh giá phải dựa vào
YCCĐ đã nêu trong chương trình môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học.
Coi trọng khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm trong đánh giá ở các chủ đề
có trọng tâm là ICT. Với các chủ đề có trọng tâm là CS ( Ví dụ Chủ đề F “ Một số thuật toán tìm
kiếm và sắp xếp cơ bản”, chú trọng đánh giá tư duy có tính hệ thống và năng lực sáng tạo. Có thể
đánh giá trong mạch kiến thức DL bằng cách xem xét HS xử lí tình huống cụ thể, phối hợp với quan
sát thái độ, tình cảm, hành vi ứng xử của HS trong môi trường số.
12
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN – TIN HỌC 7
Phải tạo điều kiện, khuyến khích HS tích cực tham gia đánh giá và tự đánh giá. Ví dụ hoạt
động báo cáo kết quả làm bài tập nhóm ở Bài 11 chủ đề E. Phải làm cho mỗi HS nhận thấy được
mức độ tiến bộ của mình. Trong đánh giá thường xuyên nên tôn trọng đánh giá định tính, không
được làm cho việc kiểm tra, đánh giá trở thành gánh nặng và HS học để đối phó với kiểm tra.
Kết luận đánh giá của GV về năng lực tin học của mỗi HS dựa trên sự tổng hợp các kết quả
đánh giá thường xuyên và kết quả đánh giá định kì.
Cần đánh giá cao những ý tưởng sáng tạo về sản phẩm, đặc biệt những sản phẩm phục vụ được
học tập và cuộc sống một cách thiết thực. Đánh giá cao khả năng chủ động tìm hiểu, học hỏi thêm
để hoàn thiện kiến thức và kĩ năng trong môn học của HS. Khuyến khích các em chia sẻ ý tưởng
hoặc kiến thức mới cho bạn bè.
Một vài trao đổi liên quan đến kiểm tra, đánh...
 





