Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1
CHÂM NGÔN HAY
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng Tin học 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 15h:42' 01-03-2024
Dung lượng: 19.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
Ngày gửi: 15h:42' 01-03-2024
Dung lượng: 19.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
LƯU TRÍ DŨNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
MỤC LỤC
Phần 1. HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................................................... 3
1. Chủ đề, nội dung cốt lõi, yêu cầu cần đạt môn Tin học 7 .................................................. 3
2. Giới thiệu sách giáo khoa Tin học 7 (SGK) ....................................................................... 5
2.1. Quan điểm biên soạn ................................................................................................... 5
2.2. Cấu trúc sách và phân bổ thời lượng ........................................................................... 5
2.3. Cấu trúc bài học ........................................................................................................... 9
2.4. Một số điểm mới của SGK Tin học 7 ........................................................................ 11
2.5. Ý tưởng thiết kế, ý tưởng sư phạm của một số bài học trong SGK Tin học 7 .......... 15
2.6. Khung kế hoạch dạy học ........................................................................................... 25
3. Phương pháp, cách tổ chức dạy học ................................................................................. 25
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ................................................................. 42
5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử .......................................... 43
Phần 2. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............................................... 46
1. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy ............................................................................ 46
2. Bài soạn minh hoạ ............................................................................................................ 48
Bài 11. Tạo bài trình chiếu ............................................................................................... 48
Bài 13. Thuật toán tìm kiếm ............................................................................................. 54
2
Phần 1. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Chủ đề, nội dung cốt lõi, yêu cầu cần đạt môn Tin học 7
Chương giáo dục phổ thông môn Tin học lớp 7 gồm 5 chủ đề được dạy học trong 35 tiết học,
nội dung cốt lõi và tỉ lệ % số tiết dành cho mỗi chủ đề và kiểm tra định kì như sau:
Chủ đề
Nội dung cốt lõi
Chủ đề 1. Máy tính và – Sơ lược về các thành phần của máy tính;
cộng đồng
– Khái niệm hệ điều hành và phần mềm ứng
dụng.
Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, – Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông
tìm kiếm và trao đổi tin thông dụng trên Internet.
thông tin
Chủ đề 3. Đạo đức, pháp – Văn hoá ứng xử qua phương tiện truyền
luật và văn hoá trong môi thông số.
trường số
Chủ đề 4. Ứng dụng tin – Bảng tính điện tử cơ bản;
học
– Phần mềm trình chiếu cơ bản.
Chủ đề 5. Giải quyết vấn – Một số thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản.
đề với sự trợ giúp của
máy tính
Kiểm tra định kì
Tỉ lệ % số tiết
(tổng số 35 tiết)
17%
8%
6%
49%
14%
6%
Yêu cầu cần đạt của mỗi nội dung cốt lõi như sau:
Nội dung cốt lõi
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề 1. Máy tính và cộng đồng
Sơ lược về các thành – Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác
phần của máy tính
nhau, biết được chức năng của mỗi loại thiết bị này trong thu thập, lưu
trữ, xử lí và truyền thông tin.
– Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi
cho các thiết bị và hệ thống xử lí thông tin.
Khái niệm hệ điều – Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều
hành và phần mềm hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
ứng dụng
– Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng.
– Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì,
nêu được ví dụ minh hoạ.
– Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao chép, di chuyển, đổi
tên, xoá tệp và thư mục.
– Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong
máy tính.
3
– Nêu được ví dụ về biện pháp bảo vệ dữ liệu như sao lưu, phòng chống
virus, ...
Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Mạng xã hội và một số – Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội. Nhận biết được
kênh trao đổi thông tin một số website là mạng xã hội.
thông
dụng
trên – Sử dụng được một số chức năng cơ bản của một mạng xã hội để giao
Internet
lưu và chia sẻ thông tin.
– Nêu được tên một kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và
loại thông tin trao đổi trên kênh đó.
– Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào
mục đích sai trái.
Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Văn hoá ứng xử qua – Thực hiện được giao tiếp qua mạng (trực tuyến hay không trực tuyến)
phương tiện truyền theo đúng quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch sự, thể hiện ứng xử có văn hoá.
thông số
– Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ đó có ý thức phòng
tránh.
– Nêu được cách ứng xử hợp lí khi gặp trên mạng hoặc các kênh truyền
thông tin số những thông tin có nội dung xấu, thông tin không phù hợp
lứa tuổi.
– Biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết, chẳng hạn khi bị bắt
nạt trên mạng.
– Nêu được một số ví dụ truy cập không hợp lệ vào các nguồn thông tin
và kênh truyền thông tin.
Chủ đề 4. Ứng dụng tin học
Bảng tính điện tử cơ – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm bảng tính.
bản
– Thực hiện được một số phép toán thông dụng, sử dụng được một số
hàm đơn giản như MAX, MIN, SUM, AVERAGE, COUNT, ...
– Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ trong công thức, tạo
được bảng tính đơn giản có số liệu tính toán bằng công thức.
– Thực hiện được một số thao tác đơn giản: chọn phông chữ, căn chỉnh
dữ liệu trong ô tính, thay đổi độ rộng cột.
– Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể
đơn giản.
– Giải thích được việc đưa các công thức vào bảng tính là một cách điều
khiển tính toán tự động trên dữ liệu.
Phần mềm trình chiếu – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu.
cơ bản
– Tạo được một báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân cấp, ảnh minh hoạ,
hiệu ứng động; biết sử dụng các định dạng cho văn bản, ảnh minh hoạ
và hiệu ứng một cách hợp lí.
– Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu.
4
Chủ đề 5. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Một số thuật toán sắp – Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản, bằng
xếp và tìm kiếm cơ bản các bước thủ công (không cần dùng máy tính) biểu diễn và mô phỏng
được hoạt động của thuật toán đó trên một bộ dữ liệu vào có kích thước
nhỏ.
– Giải thích được mối liên quan giữa sắp xếp và tìm kiếm, nêu được ví
dụ minh hoạ.
– Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán thành những bài toán nhỏ
hơn.
2. Giới thiệu sách giáo khoa Tin học 7 (SGK)
2.1. Quan điểm biên soạn
SGK Tin học 7 được biên soạn trên nguyên tắc đảm bảo những quy định về biên soạn sách giáo
khoa của Bộ Giáo dục và Đạo tạo:
– Thực hiện chuyển từ giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp học sinh (HS) hình
thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
– Hình thành, phát triển 5 năng lực Tin học dựa trên nội dung 3 mạch kiến thức trong Chương
trình giáo dục phổ thông môn Tin học năm 2018.
+ 5 năng lực Tin học: NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông; NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số; NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ
của công nghệ thông tin và truyền thông; NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong học và tự học; NLe: Hợp tác trong môi trường số.
+ 3 mạch kiến thức: Học vấn số hoá phổ thông (DL); Công nghệ thông tin và truyền thông
(ICT); Khoa học máy tính (CS).
– Đảm bảo các quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK tại Thông tư
33/2017/TT-BGDĐT ngày 22/12/2017 và Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 21/9/2020.
2.2. Cấu trúc sách và phân bổ thời lượng
SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề, 14 bài học. Các chủ đề trong SGK tương ứng với các chủ đề
trong Chương trình môn Tin học lớp 7. Thời lượng của mỗi chủ đề từ 2 đến 16 tiết học, được
phân bổ trên cơ sở lượng kiến thức, kĩ năng và tỉ lệ % số tiết được quy định trong Chương trình.
Tuỳ thuộc vào nội dung, của mỗi chủ đề có từ 1 đến 6 bài học và thời lượng của mỗi bài học là
từ 1 đến 3 tiết học.
Tên chủ đề, bài học
Số tiết
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
6
Bài 1. Thiết bị vào và thiết bị ra
3
Bài 2. Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng
1
Bài 3. Thực hành thao tác với tệp và thư mục
1
Bài 4. Phân loại tệp và bảo vệ dữ liệu trong máy tính
1
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
2
Bài 5. Mạng xã hội
2
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI
2
TRƯỜNG SỐ
Bài 6. Văn hoá ứng xử qua phương tiện truyền thông số
2
5
Tên chủ đề, bài học
CHỦ ĐỀ 4. ỨNG DỤNG TIN HỌC
Bài 7. Phần mềm bảng tính
Bài 8. Sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
Bài 9. Định dạng trang tính, chèn thêm và xoá hàng, cột
Bài 10. Sử dụng hàm để tính toán
Bài 11. Tạo bài trình chiếu
Bài 12. Sử dụng ảnh minh hoạ, hiệu ứng động trong bài trình chiếu
CHỦ ĐỀ 5. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
Bài 13. Thuật toán tìm kiếm
Bài 14. Thuật toán sắp xếp
Kiểm tra định kì
Tổng cộng
Số tiết
16
3
3
2
3
2
3
5
2
3
4
35
Gợi ý phân phối số tiết lí thuyết (LT), thực hành (TH) và mục tiêu của từng bài học.
Số tiết
Mục tiêu bài học
20
11
LT
TH
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
• Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có
nhiều loại, hình dạng khác nhau.
• Biết được chức năng của mỗi loại thiết bị vào –
ra trong thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông
Bài 1. Thiết bị
1
2
1
tin.
vào và thiết bị ra
• Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị
thông dụng của máy tính.
• Nêu được ví dụ về thao tác không đúng cách sẽ
gây ra lỗi cho máy tính.
• Giải thích được sơ lược về chức năng điều
khiển và quản lí của hệ điều hành, qua đó phân
biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng
Bài 2. Hệ điều
dụng.
2
hành và phần
1
0
• Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã
mềm ứng dụng
sử dụng.
• Biết tệp chương trình cũng là dữ liệu, được lưu
trữ trong máy tính.
Bài 3. Thực hành
• Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao
3
thao tác với tệp
0
1
chép, di chuyển, đổi tên, xoá tệp và thư mục.
và thư mục
Bài 4. Phân loại
• Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho
tệp và bảo vệ dữ
4
1
0
biết tệp thuộc loại nào, nêu được ví dụ minh
liệu trong máy
hoạ.
tính
TT
Tên bài
6
TT
Tên bài
Số tiết
20
11
LT
TH
Mục tiêu bài học
• Nêu được ví dụ về biện pháp bảo vệ dữ liệu như
sao lưu, phòng chống virus.
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
• Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng
xã hội; nhận biết được một số website là mạng
xã hội.
• Nêu được tên của một kênh trao đổi thông tin
Bài 5. Mạng xã
thông dụng trên Internet và loại thông tin trao
5
1
1
hội
đổi trên kênh đó.
• Sử dụng được một số chức năng cơ bản của
mạng xã hội để giao lưu và chia sẻ thông tin.
• Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử
dụng thông tin vào mục đích sai trái.
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
• Thực hiện được giao tiếp qua mạng một cách
lịch sự, có văn hoá.
• Nêu được cách ứng xử hợp lí khi gặp thông tin
xấu, không phù hợp lứa tuổi.
Bài 6. Văn hoá
• Biết tìm đến sự giúp đỡ, tư vấn của người lớn
ứng xử qua
6
2
0
đáng tin cậy khi gặp mâu thuẫn, xung đột, bị
phương tiện
bắt nạt trên mạng.
truyền thông số
• Nêu được một số ví dụ về truy cập thông tin
không hợp lệ.
• Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ
đó có ý thức phòng tránh.
CHỦ ĐỀ 4. ỨNG DỤNG TIN HỌC
• Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời
sống và trong học tập.
• Nhận biết được các thành phần cơ bản của màn
hình bảng tính, trang tính.
• Nhận biết được hàng, cột, ô tính; hiểu khái
Bài 7. Phần mềm
niệm địa chỉ ô tính.
7
2
1
bảng tính
• Thực hiện được việc di chuyển trên trang tính
và nhập dữ liệu vào trang tính.
• Trình bày được một số kiểu dữ liệu.
• Nhập được một số dữ liệu khác nhau vào ô tính.
• Thực hiện được một số phép toán thông dụng.
• Thực hiện được thao tác chọn một ô tính, khối
Bài 8. Sử dụng
ô tính.
8
địa chỉ ô tính
2
1
• Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ
trong công thức
trong công thức.
7
TT
Tên bài
Số tiết
20
11
LT
TH
9
Bài 9. Định dạng
trang tính, chèn
thêm và xoá
hàng, cột
1
1
10
Bài 10. Sử dụng
hàm để tính toán
1
2
11
Bài 11. Tạo bài
trình chiếu
1
1
Mục tiêu bài học
• Giải thích được khả năng điều khiển tính toán
tự động trên dữ liệu.
• Hiểu được sự thay đổi của địa chỉ ô tính khi sao
chép công thức.
• Tạo được bảng tính đơn giản có số liệu tính
toán bằng công thức.
• Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết
công việc cụ thể đơn giản.
• Thực hiện được các thao tác chọn phông chữ,
căn chỉnh dữ liệu trong ô tính.
• Thực hiện được các thao tác chèn thêm và xoá
hàng, cột.
• Sử dụng được một số hàm đơn giản như SUM,
AVERAGE, MAX, MIN, COUNT, …
• Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết
công việc cụ thể đơn giản.
• Tạo được bài trình chiếu có tiêu đề, cấu trúc
phân cấp.
• Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang
trình chiếu.
• Biết sử dụng các định dạng văn bản hợp lí cho
trang trình chiếu.
Bài 12. Sử dụng
• Sử dụng được ảnh minh hoạ, hiệu ứng động
ảnh minh họa,
một cách hợp lí cho bài trình chiếu.
12 hiệu ứng động
1
2
• Nêu được một số chức năng cơ bản của phần
trong bài trình
mềm trình chiếu.
chiếu
CHỦ ĐỀ 5. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
• Giải thích được thuật toán tìm kiếm tuần tự,
thuật toán tìm kiếm nhị phân.
• Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của
thuật toán tìm kiếm trên bộ dữ liệu vào có kích
Bài 13. Thuật
13
2
0
thước nhỏ.
toán tìm kiếm
• Giải thích được mối liên quan giữa sắp xếp và
tìm kiếm, nêu được ví dụ minh hoạ.
• Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán
thành những bài toán nhỏ hơn.
• Giải thích được thuật toán sắp xếp nổi bọt, sắp
Bài 14. Thuật
xếp chọn.
14
3
0
toán sắp xếp
• Biểu diễn và mô phỏng được thuật toán sắp xếp
trên bộ dữ liệu đầu vào có kích thước nhỏ.
8
TT
Tên bài
Số tiết
20
11
LT
TH
Mục tiêu bài học
• Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán
thành những bài toán nhỏ hơn.
Tập hợp mục tiêu của các bài học đáp ứng đúng, đủ các yêu cầu cần đạt trong Chương trình
Giáo dục phổ thông môn Tin học lớp 7.
2.3. Cấu trúc bài học
Cấu trúc bài học của SGK Tin học 7 được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực. Mỗi
bài học bao gồm mục tiêu và các hoạt động dạy học. HS nhận biết mỗi phần của bài học, mỗi
nhiệm vụ học tập thông qua hình ảnh nhận diện (còn gọi là “biểu tượng” hay “icon”).
là những gì HS sẽ đạt được sau bài học. Bắt đầu vào bài học HS
cần đọc mục tiêu để biết các yêu cầu cần đạt được. Trước khi kết
thúc bài học HS cần so sánh những gì đã học được với mục tiêu
của bài.
Yêu cầu ở phần mục tiêu tương ứng với yêu cầu cần đạt trong
Chương trình môn Tin học lớp 7. Tập hợp mục tiêu của các bài
học đảm bảo đáp ứng đủ, đúng tất cả các yêu cầu cần đạt trong
Chương trình.
là hoạt động để gợi mở, tạo hứng thú học tập và định hướng HS
suy nghĩ, khám phá nội dung bài học. Những vấn đề đặt ra ở
phần này sẽ được giải quyết khi tìm hiểu nội dung ở phần khám
phá.
là nội dung chính để tìm hiểu kiến thức, kĩ năng mới của bài học.
Đọc và quan sát, làm, ghi nhớ là ba hoạt động HS cần thực hiện
để hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở phần này.
Đọc và quan sát: gặp “biểu tượng” này, HS cần đọc,
quan sát để tìm hiểu kiến thức, kĩ năng mới của bài học.
Làm: thực hiện các yêu cầu để hoàn thành nhiệm vụ học
tập này giúp HS khám phá, lĩnh hội kiến thức, kĩ năng
mới của bài học.
Ghi nhớ: tóm tắt ngắn gọn kiến thức, kĩ năng trọng tâm
của mỗi phần nội dung bài học mà HS cần ghi nhớ.
Sử dụng phù hợp, linh hoạt 3 loại hoạt động học này cùng với
việc cung cấp học liệu thích hợp để hướng dẫn, giúp HS tự tìm
hiểu, khám phá kiến thức dưới sự hỗ trợ của giáo viên (GV).
là nội dung gồm các câu hỏi, bài tập để củng cố kiến thức, kĩ
năng trong bài học.
9
là hoạt động rèn luyện thao tác sử dụng thiết bị máy tính, phần
mềm tin học, gồm những công việc HS đã tìm hiểu ở phần khám
phá, các bài tập thực hành ở mức độ luyện tập tương tự.
là nội dung gồm các câu hỏi, bài tập, tình huống, vấn đề thực
tiễn mà HS cần vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học để giải
quyết.
là mục cung cấp cho HS một số thông tin bổ sung, mở rộng, nâng
cao liên quan đến nội dung bài học.
Về cấu trúc bài học, SGK Tin học 7 có 3 dạng bài:
– Bài lí thuyết: Bài lí thuyết là các bài không có hoạt động thực hành trên phòng Tin học.
Có tất cả 5 bài lí thuyết gồm các bài 2, 4, 6, 13, 14. Dạng bài này có 5 phần: Mục tiêu, Khởi
động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.
– Bài lí thuyết và thực hành: Dạng bài này vừa có nội dung lí thuyết được dạy học trên lớp
học vừa có nội dung thực hành được dạy trên phòng thực hành Tin học. Có tất cả 8 bài lí thuyết
và thực hành gồm các bài 1, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12. Dạng bài này có 6 phần chính gồm: Mục tiêu,
Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Thực hành, Vận dụng. Lưu ý, riêng bài 8 và bài 11 có thêm
phần Em có biết. Phần này là không bắt buộc, nếu còn thời gian trên lớp GV có thể tổ chức cho
HS tìm hiểu ở lớp, nếu không HS có thể tự tìm hiểu ở nhà.
– Bài thực hành: Dạng bài này chỉ có nội dung dạy thực hành trên phòng thực hành tin
học. Trong SGK Tin học 7 chỉ có Bài 3. Thực hành thao tác với tệp và thư mục là bài thực
hành. Cấu trúc của dạng bài này gồm các phần: Mục tiêu; Thực hành; Luyện tập, Vận dụng.
Trong đó, phần Thực hành gồm các yêu cầu HS cần thực hiện và hướng dẫn ngắn gọn để gợi
nhớ các kiến thức liên quan đến yêu cầu thực hành.
Phần Luyện tập được đặt trước phần thực
hành là vì phần Luyện tập có các câu hỏi, bài tập
để củng cố kiến thức, kĩ năng đã học ở các phần
Khám phá. Trong đó, có các câu hỏi, bài tập để
củng cố, ôn tập lí thuyết về thao tác thực hành.
Phần Luyện tập giúp HS nắm vững lí thuyết
trước khi tiến hành thực hành. Từ đó, giúp nâng
cao hiệu quả tiết thực hành. Phương án hướng
dẫn lí thuyết trên lớp học trước, sau đó tiến hành
thực hành trên phòng máy là phù hợp với điều
kiện thực hành còn hạn chế ở nhiều trường học
hiện nay.
10
2.4. Một số điểm mới của SGK Tin học 7
a) HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV
SGK Tin học 7 được biên soạn theo hướng tạo thuận lợi để tổ chức cho HS tự học với sự
hướng dẫn, hỗ trợ của GV. Vì vậy, trên cơ sở các nhiệm vụ học tập trong SGK, GV tổ chức
cho HS tìm hiểu, khám phá kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
Có thể ở một vài bài học đầu HS chưa quen với việc tự học (làm việc cá nhân, làm việc
nhóm), đồng thời chưa quen với các biểu tượng hoạt động của bài học nên còn bỡ ngỡ, cần
nhiều thời gian hơn hoàn thành nhiệm vụ học tập, bài học. Ở giai đoạn này, GV cần hướng dẫn
chi tiết, giao nhiệm vụ cụ thể để HS biết phải làm gì, làm như thế nào, làm với ai, sản phẩm,
kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ là gì.
Sau khi đã tạo được thói quen tự học, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, quen sử dụng
SGK Tin học 7, HS sẽ chủ động thực hiện việc tự học theo SGK. Khi đó, HS sẽ học nhanh hơn
và công việc của GV sẽ được giảm bớt.
Ví dụ, ở Bài 13. Thuật toán tìm kiếm, HS đọc phần Khởi động, trao đổi để nêu cách tìm một số
bất kì trong dãy thẻ số ở Hình 1. Sang phần Khám phá, HS thực hiện hoạt động đọc với sự hỗ
trợ của GV để tìm hiểu về bài toán tìm kiếm, thuật toán tìm kiếm tuần tự. Tiếp theo, ở hoạt
động Làm, HS thực hiện mô phỏng thuật toán để tìm một số trong dãy thẻ số ở phần Khởi động;
sau đó làm bài tập trắc nghiệm về ý tưởng của thuật toán tìm kiếm tuần tự. Sau khi đã thực hiện
hoạt động Đọc, Làm thì HS có thể tự rút được kiến thức như tại mục Ghi nhớ.
b) HS tự thực hành dưới sự theo dõi, hỗ trợ của GV
Với những yêu cầu cần đạt về kĩ năng thực hành trên máy tính, SGK Tin học 7 hướng
dẫn các bước thực hiện thao tác cụ thể. Theo đó, HS có thể tra cứu, đối chiếu để tự thực hành
trên máy tính. Ngoài các bài tập thực hành mà HS chỉ cần thực hiện thao tác như hướng dẫn
trong SGK, SGK Tin học 7 còn có một số bài thực hành ở mức cao hơn đòi hỏi HS phải tìm
tòi, sáng tạo, vận dụng để hoàn thành. Những bài thực hành ở mức cao hơn này, có thể HS sẽ
11
cần đến sự hỗ trợ, hướng dẫn của GV. Ở phần Vận dụng của một số bài học có thể có câu hỏi,
bài tập đòi hỏi HS phải sử dụng máy tính, phần mềm máy tính để giải quyết.
Việc sử dụng hình ảnh thật (hình
chụp màn hình tương tác với phần mềm,
thiết bị máy tính, ...) để trình bày các bước
thao tác với máy tính, phần mềm nhằm
giúp HS quen với giao diện phần mềm,
hình ảnh thiết bị. Điều này, giúp HS có
thể theo hướng dẫn khi thực hành.
Ví dụ, SGK hướng dẫn cụ thể các
bước thực hiện sao chép công thức trong
bảng tính như hình bên. Khi thực hành,
HS có thể xem lại hướng dẫn này để thực
hiện tương tự trên máy tính.
Hiện nay, nhiều HS có điều kiện sử dụng thiết bị số, phần mềm tin học ở ngoài nhà
trường. GV cần theo dõi để điều chỉnh, chuẩn hoá kĩ năng làm việc với máy tính, phần mềm
tin học của HS. GV có thể đưa thêm những bài tập cao hơn đối với những HS này. Đồng thời,
có thể đề nghị các HS này hỗ trợ, giúp đỡ các bạn khác hoàn thành bài thực hành.
Tuỳ điều kiện thực hành của lớp học, GV có thể vận dụng một trong hai phương án chính
để triển khai dạy nội dung thực hành:
Phương án 1. Hướng dẫn lí thuyết trên lớp học, sau đó thực hành trên phòng máy tính
Hướng dẫn lí thuyết trên lớp học: Tổ chức để HS tự tìm hiểu hướng dẫn thao tác ở phần
Khám phá, sau đó GV (hoặc gọi một số HS) thực hành minh hoạ trên máy tính với màn chiếu
để HS khác theo dõi, nhận xét.
Nếu lớp học không có máy tính và máy chiếu để minh hoạ, GV có thể đặt câu hỏi, đưa ra
yêu cầu (ví dụ nêu thao tác, các bước thực hiện) để HS tự tìm hiểu trả lời. Chú ý khai thác hiệu
quả kênh hình (thường là những màn hình chính, cơ bản HS sẽ thấy khi thực hành) trong SGK
để giúp HS không bỡ ngỡ khi thực hành trên máy tính.
Các câu hỏi, bài tập liên quan đến nội dung thực hành đã học ở phần Luyện tập cần được
thực hiện trước khi thực hành ở phòng máy tính.
Thực hành ở phòng máy: HS thực hiện các bài tập ở phần Thực hành trên phòng máy.
HS có thể sử dụng SGK để xem hướng dẫn thao tác khi thực hành trên máy tính.
Phương án 2. Nếu điều kiện cho phép dạy toàn bộ nội dung thực hành trên phòng máy, có thể
cho HS tự tìm hiểu hướng dẫn lí thuyết kết hợp thực hành luôn trên máy tính. Khi đó, GV là
người quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Ở phương án này, những câu hỏi, bài tập ở phần Luyện tập HS có thể được thực hiện sau khi
đã thực hành trên máy tính.
12
c) Học qua làm (Learning by doing)
Kiến thức, kĩ năng, năng lực, phẩm chất của HS được hình thành trong quá thực hiện các hoạt
động học (học qua làm – learning by doing). HS đạt được các mục tiêu của Chương trình theo
hướng xuất phát từ quan sát trực quan, làm những công việc cụ thể để từng bước hình thành
kiến thức, kĩ năng, năng lực và phẩm chất một cách tự nhiên.
Ở mỗi bài học, kiến thức, kĩ năng
của HS được hình thành, phát triển thông
qua việc đọc (đọc, quan sát, so sánh, ...)
và thông qua Làm (đối chiếu, ghép nối,
thực hiện theo các bước, mô phỏng, thực
hành, ...) để trả lời câu hỏi, nêu ý kiến,
nhận xét, đánh giá, ...
Làm những việc có độ khó tăng
dần giúp HS từng bước tiếp thu kiến
thức, rèn luyện kĩ năng của bài học, đặc
biệt là những nội dung có thể khó với
nhiều HS ví dụ như nội dung về thuật
toán.
Mục Ghi nhớ giúp HS chốt, chuẩn
hoá kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu được
thông qua các hoạt động Đọc và quan
sát, Làm.
Ví dụ, HS thực hiện ghép thiết bị ở cột bên trái với chức năng tương ứng ở cột bên phải để nhận
thấy thiết bị vào có nhiều loại, mỗi loại thực hiện tiếp nhận một số loại thông tin thường gặp
vào máy tính, thiết bị vào có hình dạng đa dạng.
Hay việc tìm hiểu những bộ phận của máy tính trong phòng thực hành Tin học hay bị hỏng và
nguyên nhân hỏng cũng là cách học qua làm thông qua tìm hiểu thực tiễn gần gũi với các em
HS.
d) Đưa thực tiễn vào bài học và đưa bài học vào thực tiễn
Các tình huống thực tiễn gần gũi với HS được đưa vào SGK Tin học 7 nhằm khai thác hiểu biết
sẵn có của HS để dẫn dắt, kết nối với kiến thức của bài học. Điều này giúp HS dễ dàng hơn
trong việc tiếp thu những kiến thức, khái niệm trừu tượng.
HS sẽ phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học để giải quyết tình huống thực tiễn đặt ra
ở phần Vận dụng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết các tình huống thực tiễn giúp HS phát
triển năng lực.
Ví dụ, bài học bắt đầu bằng việc tìm một số trong dãy thẻ số là một việc dễ dàng với HS để
từng bước dẫn dắt đến thuật toán (là khái niệm mới, trừu tượng đối với HS lớp 7); hay việc vận
dụng ngay các biện pháp bảo vệ dữ liệu vừa học để bảo vệ dữ liệu của bản thân HS ở phòng
13
thực hành Tin học.
e) Minh hoạ trực quan
Minh hoạ trực quan là phương pháp phù
hợp với đối tượng HS lớp 7. Sử dụng
máy tính (kèm theo máy chiếu) để minh
hoạ khi hướng dẫn thao tác với phần
mềm máy tình là đặc biệt hiệu quả. Ở
những nơi hạn chế về thiết bị trình chiếu
thì khai thác triệt để kênh hình trong
SGK giúp HS có thể nhận biết một cách
trực quan.
Các trò chơi như tìm kiếm, sắp xếp có
thể được xem như phương pháp minh
hoạ trực quan hiệu quả cho nội dung về
thuật toán – vốn là nội dung khó với
nhiều HS lớp 7.
Ví dụ, hình bên là cách minh hoạ trực
quan thuật toán tìm kiếm nhị phân ở bài
13 trong SGK.
g) Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
Khi giao nhiệm vụ học tập cho HS, trong
SGK thường yêu cầu làm việc cá nhân hay
trao đổi với bạn hoặc cha mẹ, người thân,
...
Làm việc cá nhân giúp HS rèn luyện, phát
huy kĩ năng, năng lực tự học. Làm việc
nhóm giúp HS rèn luyện kĩ năng, năng lực
giao tiếp, tinh thần hợp tác, làm việc có
trách nhiệm.
Khi tổ chức cho HS tìm hiểu bài học, GV cần nêu rõ:
– Nội dung công việc cần làm;
– Sản phẩm cần có (hoàn thành bài tập, trả lời câu hỏi, trình bày ý kiến trước lớp, ...)
– Làm việc cá nhân hay làm việc nhóm;
– Thời gian hoàn thành công việc của cá nhân, nhóm.
14
h) Dạy học giải quyết vấn đề
Ở phần khởi động của mỗi bài
học đều nêu vấn đề cần giải
quyết. Vấn đề đặt ra ở phần
khởi động không chỉ gợi mở,
tạo hứng thú cho HS vào bài
học mới mà còn kích thích sự tò
mò, khám phá của HS nhằm
tìm giải pháp, câu trả lời cho
vấn đề đặt ra.
HS còn được phát triển tư duy
giải quyết vấn đề khi thực hiện
các hoạt động luyện tập, thực
hành, vận dụng với các câu hỏi,
bài tập, tình huống thực tiễn
được đặt ra.
i) Từ trực quan, cụ thể, đã biết đến trừu tượng, khái quát, chưa biết
SGK khai thác trải nghiệm thực tiễn của HS để làm cầu nối đến kiến thức của bài học. Thông
qua những tình huống trực quan, cụ thể để dẫn dắt HS đến kiến thức khái quát, trừu tượng, mới.
Từ những việc quan sát được để
truyền đạt những điều không quan sát
được.
Ví dụ, SGK sử dụng ví dụ tắt máy tính bằng nút Shut down để HS nhận thấy hệ điều hành điều
khiển phần cứng. Cụ thể là, hầu như tất cả các thiết bị điện tử đều được ngắt nguồn điện bằng
cách tắt công tắc nguồn điện. Riêng đối với máy tính chúng ta tắt máy bằng thông qua phần
mềm hệ điều hành. Trong trường hợp này, hệ điều hành đã điều khiển phần cứng (nút nguồn
điện) ngắt nguồn điện.
2.5. Ý tưởng thiết kế, ý tưởng sư phạm của một số bài học trong SGK Tin học 7
Bài 1. Thiết bị vào và thiết bị ra
– Ở lớp 6, HS đã được biết mô hình hoạt động xử lí thông tin của con người gồm 3 bước cơ
bản: tiếp nhận thông tin vào; xử lí, lưu trữ; đưa thông tin ra. HS cũng đã biết máy tính được
chế tạo để hỗ trợ xử lí thông tin của con người với các thành phần cơ bản gồm: thiết bị vào;
thiết bị xử lí, lưu trữ; thiết bị ra. GV có thể gợi ý để HS nhớ lại kiến thức đã học, qua đó dễ
dàng chỉ ra được chức năng của các thiết bị ở Hình 1 trong SGK.
GV giới thiệu sơ lược về bộ xử lí trung tâm (CPU – Central Processing Unit), được xem như
bộ não của máy tính, là bộ phận thực hiện xử lí thông tin trong máy tính.
– Hoạt động của HS: Đọc SGK, phát biểu, thảo luận để nêu chức năng của từng thiết bị ở
Hình 1 trong SGK.
15
– Hướng dẫn gợi ý của GV: Thiết bị nào ở Hình 1 trong SGK có chức năng tiếp nhận thông
tin vào; xử lí, lưu trữ thông tin; đưa thông tin ra? Ổ đĩa cứng là thiết bị vào hay thiết bị ra?
Tại sao?
HS có thể cho rằng ổ đĩa cứng vừa là thiết bị vào, vừa là thiết bị ra. Tuy nhiên, ổ đĩa cứng
không được gọi là thiết bị vào – ra. GV có thể để ngỏ vấn đề này để kích thích tính tò mò,
tạo hứng thú cho HS tìm hiểu nội dung phần Khám phá.
1. Thiết bị vào và thiết bị ra
Hoạt động
– Hoạt động của HS: đọc kênh chữ, quan sát Hình 2 trong SGK để nhận biết bốn khối chức
năng chính của máy tính và nêu được chức năng của các thiết bị vào, thiết bị ra.
– Hướng dẫn gợi ý của GV: Các thiết bị của máy tính được phân loại thành những khối
chức năng nào? Thiết bị vào, thiết bị ra được sử dụng để làm gì?
Hoạt động
– SGK đưa ra 5 loại thiết bị vào và 4 loại thiết ra cơ bản, thông dụng; ở mỗi loại, SGK cung
cấp hai thiết bị có hình dạng khác nhau. Điều này giúp HS bước đầu nhận thấy được thiết
bị vào, thiết bị ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau. HS sẽ tìm hiểu thêm về sự đa dạng
của thiết bị vào – ra ở mục 2.
– Hoạt động của HS: làm việc cặp đôi, trao đổi kết quả ghép tên thiết bị với chức năng; phát
biểu trả lời câu hỏi của GV về loại thiết bị vào (hoặc thiết bị ra) và dạng thông tin tương ứng
cần tiếp nhận (hoặc dạng thông tin cần đưa ra).
Hoạt động
– Hoạt động của HS: đọc kênh chữ để tìm hiểu sâu hơn về chức năng của thiết bị vào – ra
trong việc chuyển đổi thông tin; lí do ổ đĩa cứng (là vấn đề còn bỏ ngỏ ở phần Khởi động),
thẻ nhớ, đĩa quang, ... không được coi là thiết bị vào – ra.
– Hướng dẫn gợi ý của GV: Thiết bị nào thực hiện chuyển dạng thông tin thường gặp thành
dãy bit? Thiết bị nào thực hiện chuyển đổi dữ liệu ở dạng dãy bit trong máy tính thành
thông tin ở dạng thường gặp? Tại sao ổ đĩa cứng không được coi là thiết bị vào – ra?
Hoạt động
– Hoạt động của HS: trả lời câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời của bạn để chốt kiến thức
như nội dung tại mục Ghi nhớ.
– Hướng dẫn gợi ý của GV: Chức năng của thiết bị vào là gì? Hãy nêu một số loại thiết bị
vào và dạng thông tin tương ứng mỗi loại có thể tiếp nhận. Chức năng của thiết bị ra là gì?
Hãy nêu một số loại thiết b...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
LƯU TRÍ DŨNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
MỤC LỤC
Phần 1. HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................................................... 3
1. Chủ đề, nội dung cốt lõi, yêu cầu cần đạt môn Tin học 7 .................................................. 3
2. Giới thiệu sách giáo khoa Tin học 7 (SGK) ....................................................................... 5
2.1. Quan điểm biên soạn ................................................................................................... 5
2.2. Cấu trúc sách và phân bổ thời lượng ........................................................................... 5
2.3. Cấu trúc bài học ........................................................................................................... 9
2.4. Một số điểm mới của SGK Tin học 7 ........................................................................ 11
2.5. Ý tưởng thiết kế, ý tưởng sư phạm của một số bài học trong SGK Tin học 7 .......... 15
2.6. Khung kế hoạch dạy học ........................................................................................... 25
3. Phương pháp, cách tổ chức dạy học ................................................................................. 25
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ................................................................. 42
5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử .......................................... 43
Phần 2. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............................................... 46
1. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy ............................................................................ 46
2. Bài soạn minh hoạ ............................................................................................................ 48
Bài 11. Tạo bài trình chiếu ............................................................................................... 48
Bài 13. Thuật toán tìm kiếm ............................................................................................. 54
2
Phần 1. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Chủ đề, nội dung cốt lõi, yêu cầu cần đạt môn Tin học 7
Chương giáo dục phổ thông môn Tin học lớp 7 gồm 5 chủ đề được dạy học trong 35 tiết học,
nội dung cốt lõi và tỉ lệ % số tiết dành cho mỗi chủ đề và kiểm tra định kì như sau:
Chủ đề
Nội dung cốt lõi
Chủ đề 1. Máy tính và – Sơ lược về các thành phần của máy tính;
cộng đồng
– Khái niệm hệ điều hành và phần mềm ứng
dụng.
Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, – Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông
tìm kiếm và trao đổi tin thông dụng trên Internet.
thông tin
Chủ đề 3. Đạo đức, pháp – Văn hoá ứng xử qua phương tiện truyền
luật và văn hoá trong môi thông số.
trường số
Chủ đề 4. Ứng dụng tin – Bảng tính điện tử cơ bản;
học
– Phần mềm trình chiếu cơ bản.
Chủ đề 5. Giải quyết vấn – Một số thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản.
đề với sự trợ giúp của
máy tính
Kiểm tra định kì
Tỉ lệ % số tiết
(tổng số 35 tiết)
17%
8%
6%
49%
14%
6%
Yêu cầu cần đạt của mỗi nội dung cốt lõi như sau:
Nội dung cốt lõi
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề 1. Máy tính và cộng đồng
Sơ lược về các thành – Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác
phần của máy tính
nhau, biết được chức năng của mỗi loại thiết bị này trong thu thập, lưu
trữ, xử lí và truyền thông tin.
– Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi
cho các thiết bị và hệ thống xử lí thông tin.
Khái niệm hệ điều – Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều
hành và phần mềm hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
ứng dụng
– Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng.
– Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì,
nêu được ví dụ minh hoạ.
– Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao chép, di chuyển, đổi
tên, xoá tệp và thư mục.
– Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong
máy tính.
3
– Nêu được ví dụ về biện pháp bảo vệ dữ liệu như sao lưu, phòng chống
virus, ...
Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Mạng xã hội và một số – Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội. Nhận biết được
kênh trao đổi thông tin một số website là mạng xã hội.
thông
dụng
trên – Sử dụng được một số chức năng cơ bản của một mạng xã hội để giao
Internet
lưu và chia sẻ thông tin.
– Nêu được tên một kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và
loại thông tin trao đổi trên kênh đó.
– Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào
mục đích sai trái.
Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
Văn hoá ứng xử qua – Thực hiện được giao tiếp qua mạng (trực tuyến hay không trực tuyến)
phương tiện truyền theo đúng quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch sự, thể hiện ứng xử có văn hoá.
thông số
– Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ đó có ý thức phòng
tránh.
– Nêu được cách ứng xử hợp lí khi gặp trên mạng hoặc các kênh truyền
thông tin số những thông tin có nội dung xấu, thông tin không phù hợp
lứa tuổi.
– Biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết, chẳng hạn khi bị bắt
nạt trên mạng.
– Nêu được một số ví dụ truy cập không hợp lệ vào các nguồn thông tin
và kênh truyền thông tin.
Chủ đề 4. Ứng dụng tin học
Bảng tính điện tử cơ – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm bảng tính.
bản
– Thực hiện được một số phép toán thông dụng, sử dụng được một số
hàm đơn giản như MAX, MIN, SUM, AVERAGE, COUNT, ...
– Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ trong công thức, tạo
được bảng tính đơn giản có số liệu tính toán bằng công thức.
– Thực hiện được một số thao tác đơn giản: chọn phông chữ, căn chỉnh
dữ liệu trong ô tính, thay đổi độ rộng cột.
– Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể
đơn giản.
– Giải thích được việc đưa các công thức vào bảng tính là một cách điều
khiển tính toán tự động trên dữ liệu.
Phần mềm trình chiếu – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu.
cơ bản
– Tạo được một báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân cấp, ảnh minh hoạ,
hiệu ứng động; biết sử dụng các định dạng cho văn bản, ảnh minh hoạ
và hiệu ứng một cách hợp lí.
– Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu.
4
Chủ đề 5. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Một số thuật toán sắp – Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản, bằng
xếp và tìm kiếm cơ bản các bước thủ công (không cần dùng máy tính) biểu diễn và mô phỏng
được hoạt động của thuật toán đó trên một bộ dữ liệu vào có kích thước
nhỏ.
– Giải thích được mối liên quan giữa sắp xếp và tìm kiếm, nêu được ví
dụ minh hoạ.
– Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán thành những bài toán nhỏ
hơn.
2. Giới thiệu sách giáo khoa Tin học 7 (SGK)
2.1. Quan điểm biên soạn
SGK Tin học 7 được biên soạn trên nguyên tắc đảm bảo những quy định về biên soạn sách giáo
khoa của Bộ Giáo dục và Đạo tạo:
– Thực hiện chuyển từ giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp học sinh (HS) hình
thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
– Hình thành, phát triển 5 năng lực Tin học dựa trên nội dung 3 mạch kiến thức trong Chương
trình giáo dục phổ thông môn Tin học năm 2018.
+ 5 năng lực Tin học: NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông; NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số; NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ
của công nghệ thông tin và truyền thông; NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong học và tự học; NLe: Hợp tác trong môi trường số.
+ 3 mạch kiến thức: Học vấn số hoá phổ thông (DL); Công nghệ thông tin và truyền thông
(ICT); Khoa học máy tính (CS).
– Đảm bảo các quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK tại Thông tư
33/2017/TT-BGDĐT ngày 22/12/2017 và Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 21/9/2020.
2.2. Cấu trúc sách và phân bổ thời lượng
SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề, 14 bài học. Các chủ đề trong SGK tương ứng với các chủ đề
trong Chương trình môn Tin học lớp 7. Thời lượng của mỗi chủ đề từ 2 đến 16 tiết học, được
phân bổ trên cơ sở lượng kiến thức, kĩ năng và tỉ lệ % số tiết được quy định trong Chương trình.
Tuỳ thuộc vào nội dung, của mỗi chủ đề có từ 1 đến 6 bài học và thời lượng của mỗi bài học là
từ 1 đến 3 tiết học.
Tên chủ đề, bài học
Số tiết
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
6
Bài 1. Thiết bị vào và thiết bị ra
3
Bài 2. Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng
1
Bài 3. Thực hành thao tác với tệp và thư mục
1
Bài 4. Phân loại tệp và bảo vệ dữ liệu trong máy tính
1
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
2
Bài 5. Mạng xã hội
2
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI
2
TRƯỜNG SỐ
Bài 6. Văn hoá ứng xử qua phương tiện truyền thông số
2
5
Tên chủ đề, bài học
CHỦ ĐỀ 4. ỨNG DỤNG TIN HỌC
Bài 7. Phần mềm bảng tính
Bài 8. Sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
Bài 9. Định dạng trang tính, chèn thêm và xoá hàng, cột
Bài 10. Sử dụng hàm để tính toán
Bài 11. Tạo bài trình chiếu
Bài 12. Sử dụng ảnh minh hoạ, hiệu ứng động trong bài trình chiếu
CHỦ ĐỀ 5. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
Bài 13. Thuật toán tìm kiếm
Bài 14. Thuật toán sắp xếp
Kiểm tra định kì
Tổng cộng
Số tiết
16
3
3
2
3
2
3
5
2
3
4
35
Gợi ý phân phối số tiết lí thuyết (LT), thực hành (TH) và mục tiêu của từng bài học.
Số tiết
Mục tiêu bài học
20
11
LT
TH
CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
• Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có
nhiều loại, hình dạng khác nhau.
• Biết được chức năng của mỗi loại thiết bị vào –
ra trong thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông
Bài 1. Thiết bị
1
2
1
tin.
vào và thiết bị ra
• Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị
thông dụng của máy tính.
• Nêu được ví dụ về thao tác không đúng cách sẽ
gây ra lỗi cho máy tính.
• Giải thích được sơ lược về chức năng điều
khiển và quản lí của hệ điều hành, qua đó phân
biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng
Bài 2. Hệ điều
dụng.
2
hành và phần
1
0
• Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã
mềm ứng dụng
sử dụng.
• Biết tệp chương trình cũng là dữ liệu, được lưu
trữ trong máy tính.
Bài 3. Thực hành
• Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao
3
thao tác với tệp
0
1
chép, di chuyển, đổi tên, xoá tệp và thư mục.
và thư mục
Bài 4. Phân loại
• Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho
tệp và bảo vệ dữ
4
1
0
biết tệp thuộc loại nào, nêu được ví dụ minh
liệu trong máy
hoạ.
tính
TT
Tên bài
6
TT
Tên bài
Số tiết
20
11
LT
TH
Mục tiêu bài học
• Nêu được ví dụ về biện pháp bảo vệ dữ liệu như
sao lưu, phòng chống virus.
CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
• Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng
xã hội; nhận biết được một số website là mạng
xã hội.
• Nêu được tên của một kênh trao đổi thông tin
Bài 5. Mạng xã
thông dụng trên Internet và loại thông tin trao
5
1
1
hội
đổi trên kênh đó.
• Sử dụng được một số chức năng cơ bản của
mạng xã hội để giao lưu và chia sẻ thông tin.
• Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử
dụng thông tin vào mục đích sai trái.
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
• Thực hiện được giao tiếp qua mạng một cách
lịch sự, có văn hoá.
• Nêu được cách ứng xử hợp lí khi gặp thông tin
xấu, không phù hợp lứa tuổi.
Bài 6. Văn hoá
• Biết tìm đến sự giúp đỡ, tư vấn của người lớn
ứng xử qua
6
2
0
đáng tin cậy khi gặp mâu thuẫn, xung đột, bị
phương tiện
bắt nạt trên mạng.
truyền thông số
• Nêu được một số ví dụ về truy cập thông tin
không hợp lệ.
• Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ
đó có ý thức phòng tránh.
CHỦ ĐỀ 4. ỨNG DỤNG TIN HỌC
• Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời
sống và trong học tập.
• Nhận biết được các thành phần cơ bản của màn
hình bảng tính, trang tính.
• Nhận biết được hàng, cột, ô tính; hiểu khái
Bài 7. Phần mềm
niệm địa chỉ ô tính.
7
2
1
bảng tính
• Thực hiện được việc di chuyển trên trang tính
và nhập dữ liệu vào trang tính.
• Trình bày được một số kiểu dữ liệu.
• Nhập được một số dữ liệu khác nhau vào ô tính.
• Thực hiện được một số phép toán thông dụng.
• Thực hiện được thao tác chọn một ô tính, khối
Bài 8. Sử dụng
ô tính.
8
địa chỉ ô tính
2
1
• Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ
trong công thức
trong công thức.
7
TT
Tên bài
Số tiết
20
11
LT
TH
9
Bài 9. Định dạng
trang tính, chèn
thêm và xoá
hàng, cột
1
1
10
Bài 10. Sử dụng
hàm để tính toán
1
2
11
Bài 11. Tạo bài
trình chiếu
1
1
Mục tiêu bài học
• Giải thích được khả năng điều khiển tính toán
tự động trên dữ liệu.
• Hiểu được sự thay đổi của địa chỉ ô tính khi sao
chép công thức.
• Tạo được bảng tính đơn giản có số liệu tính
toán bằng công thức.
• Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết
công việc cụ thể đơn giản.
• Thực hiện được các thao tác chọn phông chữ,
căn chỉnh dữ liệu trong ô tính.
• Thực hiện được các thao tác chèn thêm và xoá
hàng, cột.
• Sử dụng được một số hàm đơn giản như SUM,
AVERAGE, MAX, MIN, COUNT, …
• Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết
công việc cụ thể đơn giản.
• Tạo được bài trình chiếu có tiêu đề, cấu trúc
phân cấp.
• Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang
trình chiếu.
• Biết sử dụng các định dạng văn bản hợp lí cho
trang trình chiếu.
Bài 12. Sử dụng
• Sử dụng được ảnh minh hoạ, hiệu ứng động
ảnh minh họa,
một cách hợp lí cho bài trình chiếu.
12 hiệu ứng động
1
2
• Nêu được một số chức năng cơ bản của phần
trong bài trình
mềm trình chiếu.
chiếu
CHỦ ĐỀ 5. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
• Giải thích được thuật toán tìm kiếm tuần tự,
thuật toán tìm kiếm nhị phân.
• Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của
thuật toán tìm kiếm trên bộ dữ liệu vào có kích
Bài 13. Thuật
13
2
0
thước nhỏ.
toán tìm kiếm
• Giải thích được mối liên quan giữa sắp xếp và
tìm kiếm, nêu được ví dụ minh hoạ.
• Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán
thành những bài toán nhỏ hơn.
• Giải thích được thuật toán sắp xếp nổi bọt, sắp
Bài 14. Thuật
xếp chọn.
14
3
0
toán sắp xếp
• Biểu diễn và mô phỏng được thuật toán sắp xếp
trên bộ dữ liệu đầu vào có kích thước nhỏ.
8
TT
Tên bài
Số tiết
20
11
LT
TH
Mục tiêu bài học
• Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán
thành những bài toán nhỏ hơn.
Tập hợp mục tiêu của các bài học đáp ứng đúng, đủ các yêu cầu cần đạt trong Chương trình
Giáo dục phổ thông môn Tin học lớp 7.
2.3. Cấu trúc bài học
Cấu trúc bài học của SGK Tin học 7 được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực. Mỗi
bài học bao gồm mục tiêu và các hoạt động dạy học. HS nhận biết mỗi phần của bài học, mỗi
nhiệm vụ học tập thông qua hình ảnh nhận diện (còn gọi là “biểu tượng” hay “icon”).
là những gì HS sẽ đạt được sau bài học. Bắt đầu vào bài học HS
cần đọc mục tiêu để biết các yêu cầu cần đạt được. Trước khi kết
thúc bài học HS cần so sánh những gì đã học được với mục tiêu
của bài.
Yêu cầu ở phần mục tiêu tương ứng với yêu cầu cần đạt trong
Chương trình môn Tin học lớp 7. Tập hợp mục tiêu của các bài
học đảm bảo đáp ứng đủ, đúng tất cả các yêu cầu cần đạt trong
Chương trình.
là hoạt động để gợi mở, tạo hứng thú học tập và định hướng HS
suy nghĩ, khám phá nội dung bài học. Những vấn đề đặt ra ở
phần này sẽ được giải quyết khi tìm hiểu nội dung ở phần khám
phá.
là nội dung chính để tìm hiểu kiến thức, kĩ năng mới của bài học.
Đọc và quan sát, làm, ghi nhớ là ba hoạt động HS cần thực hiện
để hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở phần này.
Đọc và quan sát: gặp “biểu tượng” này, HS cần đọc,
quan sát để tìm hiểu kiến thức, kĩ năng mới của bài học.
Làm: thực hiện các yêu cầu để hoàn thành nhiệm vụ học
tập này giúp HS khám phá, lĩnh hội kiến thức, kĩ năng
mới của bài học.
Ghi nhớ: tóm tắt ngắn gọn kiến thức, kĩ năng trọng tâm
của mỗi phần nội dung bài học mà HS cần ghi nhớ.
Sử dụng phù hợp, linh hoạt 3 loại hoạt động học này cùng với
việc cung cấp học liệu thích hợp để hướng dẫn, giúp HS tự tìm
hiểu, khám phá kiến thức dưới sự hỗ trợ của giáo viên (GV).
là nội dung gồm các câu hỏi, bài tập để củng cố kiến thức, kĩ
năng trong bài học.
9
là hoạt động rèn luyện thao tác sử dụng thiết bị máy tính, phần
mềm tin học, gồm những công việc HS đã tìm hiểu ở phần khám
phá, các bài tập thực hành ở mức độ luyện tập tương tự.
là nội dung gồm các câu hỏi, bài tập, tình huống, vấn đề thực
tiễn mà HS cần vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học để giải
quyết.
là mục cung cấp cho HS một số thông tin bổ sung, mở rộng, nâng
cao liên quan đến nội dung bài học.
Về cấu trúc bài học, SGK Tin học 7 có 3 dạng bài:
– Bài lí thuyết: Bài lí thuyết là các bài không có hoạt động thực hành trên phòng Tin học.
Có tất cả 5 bài lí thuyết gồm các bài 2, 4, 6, 13, 14. Dạng bài này có 5 phần: Mục tiêu, Khởi
động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.
– Bài lí thuyết và thực hành: Dạng bài này vừa có nội dung lí thuyết được dạy học trên lớp
học vừa có nội dung thực hành được dạy trên phòng thực hành Tin học. Có tất cả 8 bài lí thuyết
và thực hành gồm các bài 1, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12. Dạng bài này có 6 phần chính gồm: Mục tiêu,
Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Thực hành, Vận dụng. Lưu ý, riêng bài 8 và bài 11 có thêm
phần Em có biết. Phần này là không bắt buộc, nếu còn thời gian trên lớp GV có thể tổ chức cho
HS tìm hiểu ở lớp, nếu không HS có thể tự tìm hiểu ở nhà.
– Bài thực hành: Dạng bài này chỉ có nội dung dạy thực hành trên phòng thực hành tin
học. Trong SGK Tin học 7 chỉ có Bài 3. Thực hành thao tác với tệp và thư mục là bài thực
hành. Cấu trúc của dạng bài này gồm các phần: Mục tiêu; Thực hành; Luyện tập, Vận dụng.
Trong đó, phần Thực hành gồm các yêu cầu HS cần thực hiện và hướng dẫn ngắn gọn để gợi
nhớ các kiến thức liên quan đến yêu cầu thực hành.
Phần Luyện tập được đặt trước phần thực
hành là vì phần Luyện tập có các câu hỏi, bài tập
để củng cố kiến thức, kĩ năng đã học ở các phần
Khám phá. Trong đó, có các câu hỏi, bài tập để
củng cố, ôn tập lí thuyết về thao tác thực hành.
Phần Luyện tập giúp HS nắm vững lí thuyết
trước khi tiến hành thực hành. Từ đó, giúp nâng
cao hiệu quả tiết thực hành. Phương án hướng
dẫn lí thuyết trên lớp học trước, sau đó tiến hành
thực hành trên phòng máy là phù hợp với điều
kiện thực hành còn hạn chế ở nhiều trường học
hiện nay.
10
2.4. Một số điểm mới của SGK Tin học 7
a) HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV
SGK Tin học 7 được biên soạn theo hướng tạo thuận lợi để tổ chức cho HS tự học với sự
hướng dẫn, hỗ trợ của GV. Vì vậy, trên cơ sở các nhiệm vụ học tập trong SGK, GV tổ chức
cho HS tìm hiểu, khám phá kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
Có thể ở một vài bài học đầu HS chưa quen với việc tự học (làm việc cá nhân, làm việc
nhóm), đồng thời chưa quen với các biểu tượng hoạt động của bài học nên còn bỡ ngỡ, cần
nhiều thời gian hơn hoàn thành nhiệm vụ học tập, bài học. Ở giai đoạn này, GV cần hướng dẫn
chi tiết, giao nhiệm vụ cụ thể để HS biết phải làm gì, làm như thế nào, làm với ai, sản phẩm,
kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ là gì.
Sau khi đã tạo được thói quen tự học, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, quen sử dụng
SGK Tin học 7, HS sẽ chủ động thực hiện việc tự học theo SGK. Khi đó, HS sẽ học nhanh hơn
và công việc của GV sẽ được giảm bớt.
Ví dụ, ở Bài 13. Thuật toán tìm kiếm, HS đọc phần Khởi động, trao đổi để nêu cách tìm một số
bất kì trong dãy thẻ số ở Hình 1. Sang phần Khám phá, HS thực hiện hoạt động đọc với sự hỗ
trợ của GV để tìm hiểu về bài toán tìm kiếm, thuật toán tìm kiếm tuần tự. Tiếp theo, ở hoạt
động Làm, HS thực hiện mô phỏng thuật toán để tìm một số trong dãy thẻ số ở phần Khởi động;
sau đó làm bài tập trắc nghiệm về ý tưởng của thuật toán tìm kiếm tuần tự. Sau khi đã thực hiện
hoạt động Đọc, Làm thì HS có thể tự rút được kiến thức như tại mục Ghi nhớ.
b) HS tự thực hành dưới sự theo dõi, hỗ trợ của GV
Với những yêu cầu cần đạt về kĩ năng thực hành trên máy tính, SGK Tin học 7 hướng
dẫn các bước thực hiện thao tác cụ thể. Theo đó, HS có thể tra cứu, đối chiếu để tự thực hành
trên máy tính. Ngoài các bài tập thực hành mà HS chỉ cần thực hiện thao tác như hướng dẫn
trong SGK, SGK Tin học 7 còn có một số bài thực hành ở mức cao hơn đòi hỏi HS phải tìm
tòi, sáng tạo, vận dụng để hoàn thành. Những bài thực hành ở mức cao hơn này, có thể HS sẽ
11
cần đến sự hỗ trợ, hướng dẫn của GV. Ở phần Vận dụng của một số bài học có thể có câu hỏi,
bài tập đòi hỏi HS phải sử dụng máy tính, phần mềm máy tính để giải quyết.
Việc sử dụng hình ảnh thật (hình
chụp màn hình tương tác với phần mềm,
thiết bị máy tính, ...) để trình bày các bước
thao tác với máy tính, phần mềm nhằm
giúp HS quen với giao diện phần mềm,
hình ảnh thiết bị. Điều này, giúp HS có
thể theo hướng dẫn khi thực hành.
Ví dụ, SGK hướng dẫn cụ thể các
bước thực hiện sao chép công thức trong
bảng tính như hình bên. Khi thực hành,
HS có thể xem lại hướng dẫn này để thực
hiện tương tự trên máy tính.
Hiện nay, nhiều HS có điều kiện sử dụng thiết bị số, phần mềm tin học ở ngoài nhà
trường. GV cần theo dõi để điều chỉnh, chuẩn hoá kĩ năng làm việc với máy tính, phần mềm
tin học của HS. GV có thể đưa thêm những bài tập cao hơn đối với những HS này. Đồng thời,
có thể đề nghị các HS này hỗ trợ, giúp đỡ các bạn khác hoàn thành bài thực hành.
Tuỳ điều kiện thực hành của lớp học, GV có thể vận dụng một trong hai phương án chính
để triển khai dạy nội dung thực hành:
Phương án 1. Hướng dẫn lí thuyết trên lớp học, sau đó thực hành trên phòng máy tính
Hướng dẫn lí thuyết trên lớp học: Tổ chức để HS tự tìm hiểu hướng dẫn thao tác ở phần
Khám phá, sau đó GV (hoặc gọi một số HS) thực hành minh hoạ trên máy tính với màn chiếu
để HS khác theo dõi, nhận xét.
Nếu lớp học không có máy tính và máy chiếu để minh hoạ, GV có thể đặt câu hỏi, đưa ra
yêu cầu (ví dụ nêu thao tác, các bước thực hiện) để HS tự tìm hiểu trả lời. Chú ý khai thác hiệu
quả kênh hình (thường là những màn hình chính, cơ bản HS sẽ thấy khi thực hành) trong SGK
để giúp HS không bỡ ngỡ khi thực hành trên máy tính.
Các câu hỏi, bài tập liên quan đến nội dung thực hành đã học ở phần Luyện tập cần được
thực hiện trước khi thực hành ở phòng máy tính.
Thực hành ở phòng máy: HS thực hiện các bài tập ở phần Thực hành trên phòng máy.
HS có thể sử dụng SGK để xem hướng dẫn thao tác khi thực hành trên máy tính.
Phương án 2. Nếu điều kiện cho phép dạy toàn bộ nội dung thực hành trên phòng máy, có thể
cho HS tự tìm hiểu hướng dẫn lí thuyết kết hợp thực hành luôn trên máy tính. Khi đó, GV là
người quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Ở phương án này, những câu hỏi, bài tập ở phần Luyện tập HS có thể được thực hiện sau khi
đã thực hành trên máy tính.
12
c) Học qua làm (Learning by doing)
Kiến thức, kĩ năng, năng lực, phẩm chất của HS được hình thành trong quá thực hiện các hoạt
động học (học qua làm – learning by doing). HS đạt được các mục tiêu của Chương trình theo
hướng xuất phát từ quan sát trực quan, làm những công việc cụ thể để từng bước hình thành
kiến thức, kĩ năng, năng lực và phẩm chất một cách tự nhiên.
Ở mỗi bài học, kiến thức, kĩ năng
của HS được hình thành, phát triển thông
qua việc đọc (đọc, quan sát, so sánh, ...)
và thông qua Làm (đối chiếu, ghép nối,
thực hiện theo các bước, mô phỏng, thực
hành, ...) để trả lời câu hỏi, nêu ý kiến,
nhận xét, đánh giá, ...
Làm những việc có độ khó tăng
dần giúp HS từng bước tiếp thu kiến
thức, rèn luyện kĩ năng của bài học, đặc
biệt là những nội dung có thể khó với
nhiều HS ví dụ như nội dung về thuật
toán.
Mục Ghi nhớ giúp HS chốt, chuẩn
hoá kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu được
thông qua các hoạt động Đọc và quan
sát, Làm.
Ví dụ, HS thực hiện ghép thiết bị ở cột bên trái với chức năng tương ứng ở cột bên phải để nhận
thấy thiết bị vào có nhiều loại, mỗi loại thực hiện tiếp nhận một số loại thông tin thường gặp
vào máy tính, thiết bị vào có hình dạng đa dạng.
Hay việc tìm hiểu những bộ phận của máy tính trong phòng thực hành Tin học hay bị hỏng và
nguyên nhân hỏng cũng là cách học qua làm thông qua tìm hiểu thực tiễn gần gũi với các em
HS.
d) Đưa thực tiễn vào bài học và đưa bài học vào thực tiễn
Các tình huống thực tiễn gần gũi với HS được đưa vào SGK Tin học 7 nhằm khai thác hiểu biết
sẵn có của HS để dẫn dắt, kết nối với kiến thức của bài học. Điều này giúp HS dễ dàng hơn
trong việc tiếp thu những kiến thức, khái niệm trừu tượng.
HS sẽ phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học để giải quyết tình huống thực tiễn đặt ra
ở phần Vận dụng.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết các tình huống thực tiễn giúp HS phát
triển năng lực.
Ví dụ, bài học bắt đầu bằng việc tìm một số trong dãy thẻ số là một việc dễ dàng với HS để
từng bước dẫn dắt đến thuật toán (là khái niệm mới, trừu tượng đối với HS lớp 7); hay việc vận
dụng ngay các biện pháp bảo vệ dữ liệu vừa học để bảo vệ dữ liệu của bản thân HS ở phòng
13
thực hành Tin học.
e) Minh hoạ trực quan
Minh hoạ trực quan là phương pháp phù
hợp với đối tượng HS lớp 7. Sử dụng
máy tính (kèm theo máy chiếu) để minh
hoạ khi hướng dẫn thao tác với phần
mềm máy tình là đặc biệt hiệu quả. Ở
những nơi hạn chế về thiết bị trình chiếu
thì khai thác triệt để kênh hình trong
SGK giúp HS có thể nhận biết một cách
trực quan.
Các trò chơi như tìm kiếm, sắp xếp có
thể được xem như phương pháp minh
hoạ trực quan hiệu quả cho nội dung về
thuật toán – vốn là nội dung khó với
nhiều HS lớp 7.
Ví dụ, hình bên là cách minh hoạ trực
quan thuật toán tìm kiếm nhị phân ở bài
13 trong SGK.
g) Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
Khi giao nhiệm vụ học tập cho HS, trong
SGK thường yêu cầu làm việc cá nhân hay
trao đổi với bạn hoặc cha mẹ, người thân,
...
Làm việc cá nhân giúp HS rèn luyện, phát
huy kĩ năng, năng lực tự học. Làm việc
nhóm giúp HS rèn luyện kĩ năng, năng lực
giao tiếp, tinh thần hợp tác, làm việc có
trách nhiệm.
Khi tổ chức cho HS tìm hiểu bài học, GV cần nêu rõ:
– Nội dung công việc cần làm;
– Sản phẩm cần có (hoàn thành bài tập, trả lời câu hỏi, trình bày ý kiến trước lớp, ...)
– Làm việc cá nhân hay làm việc nhóm;
– Thời gian hoàn thành công việc của cá nhân, nhóm.
14
h) Dạy học giải quyết vấn đề
Ở phần khởi động của mỗi bài
học đều nêu vấn đề cần giải
quyết. Vấn đề đặt ra ở phần
khởi động không chỉ gợi mở,
tạo hứng thú cho HS vào bài
học mới mà còn kích thích sự tò
mò, khám phá của HS nhằm
tìm giải pháp, câu trả lời cho
vấn đề đặt ra.
HS còn được phát triển tư duy
giải quyết vấn đề khi thực hiện
các hoạt động luyện tập, thực
hành, vận dụng với các câu hỏi,
bài tập, tình huống thực tiễn
được đặt ra.
i) Từ trực quan, cụ thể, đã biết đến trừu tượng, khái quát, chưa biết
SGK khai thác trải nghiệm thực tiễn của HS để làm cầu nối đến kiến thức của bài học. Thông
qua những tình huống trực quan, cụ thể để dẫn dắt HS đến kiến thức khái quát, trừu tượng, mới.
Từ những việc quan sát được để
truyền đạt những điều không quan sát
được.
Ví dụ, SGK sử dụng ví dụ tắt máy tính bằng nút Shut down để HS nhận thấy hệ điều hành điều
khiển phần cứng. Cụ thể là, hầu như tất cả các thiết bị điện tử đều được ngắt nguồn điện bằng
cách tắt công tắc nguồn điện. Riêng đối với máy tính chúng ta tắt máy bằng thông qua phần
mềm hệ điều hành. Trong trường hợp này, hệ điều hành đã điều khiển phần cứng (nút nguồn
điện) ngắt nguồn điện.
2.5. Ý tưởng thiết kế, ý tưởng sư phạm của một số bài học trong SGK Tin học 7
Bài 1. Thiết bị vào và thiết bị ra
– Ở lớp 6, HS đã được biết mô hình hoạt động xử lí thông tin của con người gồm 3 bước cơ
bản: tiếp nhận thông tin vào; xử lí, lưu trữ; đưa thông tin ra. HS cũng đã biết máy tính được
chế tạo để hỗ trợ xử lí thông tin của con người với các thành phần cơ bản gồm: thiết bị vào;
thiết bị xử lí, lưu trữ; thiết bị ra. GV có thể gợi ý để HS nhớ lại kiến thức đã học, qua đó dễ
dàng chỉ ra được chức năng của các thiết bị ở Hình 1 trong SGK.
GV giới thiệu sơ lược về bộ xử lí trung tâm (CPU – Central Processing Unit), được xem như
bộ não của máy tính, là bộ phận thực hiện xử lí thông tin trong máy tính.
– Hoạt động của HS: Đọc SGK, phát biểu, thảo luận để nêu chức năng của từng thiết bị ở
Hình 1 trong SGK.
15
– Hướng dẫn gợi ý của GV: Thiết bị nào ở Hình 1 trong SGK có chức năng tiếp nhận thông
tin vào; xử lí, lưu trữ thông tin; đưa thông tin ra? Ổ đĩa cứng là thiết bị vào hay thiết bị ra?
Tại sao?
HS có thể cho rằng ổ đĩa cứng vừa là thiết bị vào, vừa là thiết bị ra. Tuy nhiên, ổ đĩa cứng
không được gọi là thiết bị vào – ra. GV có thể để ngỏ vấn đề này để kích thích tính tò mò,
tạo hứng thú cho HS tìm hiểu nội dung phần Khám phá.
1. Thiết bị vào và thiết bị ra
Hoạt động
– Hoạt động của HS: đọc kênh chữ, quan sát Hình 2 trong SGK để nhận biết bốn khối chức
năng chính của máy tính và nêu được chức năng của các thiết bị vào, thiết bị ra.
– Hướng dẫn gợi ý của GV: Các thiết bị của máy tính được phân loại thành những khối
chức năng nào? Thiết bị vào, thiết bị ra được sử dụng để làm gì?
Hoạt động
– SGK đưa ra 5 loại thiết bị vào và 4 loại thiết ra cơ bản, thông dụng; ở mỗi loại, SGK cung
cấp hai thiết bị có hình dạng khác nhau. Điều này giúp HS bước đầu nhận thấy được thiết
bị vào, thiết bị ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau. HS sẽ tìm hiểu thêm về sự đa dạng
của thiết bị vào – ra ở mục 2.
– Hoạt động của HS: làm việc cặp đôi, trao đổi kết quả ghép tên thiết bị với chức năng; phát
biểu trả lời câu hỏi của GV về loại thiết bị vào (hoặc thiết bị ra) và dạng thông tin tương ứng
cần tiếp nhận (hoặc dạng thông tin cần đưa ra).
Hoạt động
– Hoạt động của HS: đọc kênh chữ để tìm hiểu sâu hơn về chức năng của thiết bị vào – ra
trong việc chuyển đổi thông tin; lí do ổ đĩa cứng (là vấn đề còn bỏ ngỏ ở phần Khởi động),
thẻ nhớ, đĩa quang, ... không được coi là thiết bị vào – ra.
– Hướng dẫn gợi ý của GV: Thiết bị nào thực hiện chuyển dạng thông tin thường gặp thành
dãy bit? Thiết bị nào thực hiện chuyển đổi dữ liệu ở dạng dãy bit trong máy tính thành
thông tin ở dạng thường gặp? Tại sao ổ đĩa cứng không được coi là thiết bị vào – ra?
Hoạt động
– Hoạt động của HS: trả lời câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời của bạn để chốt kiến thức
như nội dung tại mục Ghi nhớ.
– Hướng dẫn gợi ý của GV: Chức năng của thiết bị vào là gì? Hãy nêu một số loại thiết bị
vào và dạng thông tin tương ứng mỗi loại có thể tiếp nhận. Chức năng của thiết bị ra là gì?
Hãy nêu một số loại thiết b...
 





