Bác Hồ với việc đọc và tự học

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

SÁCH ĐIỆN TỬ BÁC HỒ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BIỂN BÁO GIAO THÔNG CƠ BẢN DÀNH CHO HỌC SINH

    SÁCH NÓI

    SÁCH LỊCH SỬ

    VIDEO HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

    Giới thiệu sách Ngừoi gieo hy vọng lớp 8A1

    CHÂM NGÔN HAY

    Đọc sách là góp phần nâng cao hiểu biết, phát triển tư duy, và hoàn thiện nhân cách

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng Tin học 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thu Hường
    Ngày gửi: 15h:42' 01-03-2024
    Dung lượng: 19.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    lớp

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    LƯU TRÍ DŨNG

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    lớp

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    MỤC LỤC

    Phần 1. HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................................................... 3
    1. Chủ đề, nội dung cốt lõi, yêu cầu cần đạt môn Tin học 7 .................................................. 3
    2. Giới thiệu sách giáo khoa Tin học 7 (SGK) ....................................................................... 5
    2.1. Quan điểm biên soạn ................................................................................................... 5
    2.2. Cấu trúc sách và phân bổ thời lượng ........................................................................... 5
    2.3. Cấu trúc bài học ........................................................................................................... 9
    2.4. Một số điểm mới của SGK Tin học 7 ........................................................................ 11
    2.5. Ý tưởng thiết kế, ý tưởng sư phạm của một số bài học trong SGK Tin học 7 .......... 15
    2.6. Khung kế hoạch dạy học ........................................................................................... 25
    3. Phương pháp, cách tổ chức dạy học ................................................................................. 25
    4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ................................................................. 42
    5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử .......................................... 43
    Phần 2. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............................................... 46
    1. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy ............................................................................ 46
    2. Bài soạn minh hoạ ............................................................................................................ 48
    Bài 11. Tạo bài trình chiếu ............................................................................................... 48
    Bài 13. Thuật toán tìm kiếm ............................................................................................. 54

    2

    Phần 1. HƯỚNG DẪN CHUNG

    1. Chủ đề, nội dung cốt lõi, yêu cầu cần đạt môn Tin học 7
    Chương giáo dục phổ thông môn Tin học lớp 7 gồm 5 chủ đề được dạy học trong 35 tiết học,
    nội dung cốt lõi và tỉ lệ % số tiết dành cho mỗi chủ đề và kiểm tra định kì như sau:
    Chủ đề

    Nội dung cốt lõi

    Chủ đề 1. Máy tính và – Sơ lược về các thành phần của máy tính;
    cộng đồng
    – Khái niệm hệ điều hành và phần mềm ứng
    dụng.
    Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, – Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông
    tìm kiếm và trao đổi tin thông dụng trên Internet.
    thông tin
    Chủ đề 3. Đạo đức, pháp – Văn hoá ứng xử qua phương tiện truyền
    luật và văn hoá trong môi thông số.
    trường số
    Chủ đề 4. Ứng dụng tin – Bảng tính điện tử cơ bản;
    học
    – Phần mềm trình chiếu cơ bản.
    Chủ đề 5. Giải quyết vấn – Một số thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản.
    đề với sự trợ giúp của
    máy tính
    Kiểm tra định kì

    Tỉ lệ % số tiết
    (tổng số 35 tiết)
    17%
    8%
    6%
    49%
    14%
    6%

    Yêu cầu cần đạt của mỗi nội dung cốt lõi như sau:
    Nội dung cốt lõi

    Yêu cầu cần đạt
    Chủ đề 1. Máy tính và cộng đồng

    Sơ lược về các thành – Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác
    phần của máy tính
    nhau, biết được chức năng của mỗi loại thiết bị này trong thu thập, lưu
    trữ, xử lí và truyền thông tin.
    – Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
    Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi
    cho các thiết bị và hệ thống xử lí thông tin.
    Khái niệm hệ điều – Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều
    hành và phần mềm hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
    ứng dụng
    – Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng.
    – Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì,
    nêu được ví dụ minh hoạ.
    – Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao chép, di chuyển, đổi
    tên, xoá tệp và thư mục.
    – Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong
    máy tính.

    3

    – Nêu được ví dụ về biện pháp bảo vệ dữ liệu như sao lưu, phòng chống
    virus, ...
    Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
    Mạng xã hội và một số – Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội. Nhận biết được
    kênh trao đổi thông tin một số website là mạng xã hội.
    thông
    dụng
    trên – Sử dụng được một số chức năng cơ bản của một mạng xã hội để giao
    Internet
    lưu và chia sẻ thông tin.
    – Nêu được tên một kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet và
    loại thông tin trao đổi trên kênh đó.
    – Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào
    mục đích sai trái.
    Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số
    Văn hoá ứng xử qua – Thực hiện được giao tiếp qua mạng (trực tuyến hay không trực tuyến)
    phương tiện truyền theo đúng quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch sự, thể hiện ứng xử có văn hoá.
    thông số
    – Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ đó có ý thức phòng
    tránh.
    – Nêu được cách ứng xử hợp lí khi gặp trên mạng hoặc các kênh truyền
    thông tin số những thông tin có nội dung xấu, thông tin không phù hợp
    lứa tuổi.
    – Biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết, chẳng hạn khi bị bắt
    nạt trên mạng.
    – Nêu được một số ví dụ truy cập không hợp lệ vào các nguồn thông tin
    và kênh truyền thông tin.
    Chủ đề 4. Ứng dụng tin học
    Bảng tính điện tử cơ – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm bảng tính.
    bản
    – Thực hiện được một số phép toán thông dụng, sử dụng được một số
    hàm đơn giản như MAX, MIN, SUM, AVERAGE, COUNT, ...
    – Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ trong công thức, tạo
    được bảng tính đơn giản có số liệu tính toán bằng công thức.
    – Thực hiện được một số thao tác đơn giản: chọn phông chữ, căn chỉnh
    dữ liệu trong ô tính, thay đổi độ rộng cột.
    – Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể
    đơn giản.
    – Giải thích được việc đưa các công thức vào bảng tính là một cách điều
    khiển tính toán tự động trên dữ liệu.
    Phần mềm trình chiếu – Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu.
    cơ bản
    – Tạo được một báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân cấp, ảnh minh hoạ,
    hiệu ứng động; biết sử dụng các định dạng cho văn bản, ảnh minh hoạ
    và hiệu ứng một cách hợp lí.
    – Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang trình chiếu.

    4

    Chủ đề 5. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
    Một số thuật toán sắp – Giải thích được một vài thuật toán sắp xếp và tìm kiếm cơ bản, bằng
    xếp và tìm kiếm cơ bản các bước thủ công (không cần dùng máy tính) biểu diễn và mô phỏng
    được hoạt động của thuật toán đó trên một bộ dữ liệu vào có kích thước
    nhỏ.
    – Giải thích được mối liên quan giữa sắp xếp và tìm kiếm, nêu được ví
    dụ minh hoạ.
    – Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán thành những bài toán nhỏ
    hơn.
    2. Giới thiệu sách giáo khoa Tin học 7 (SGK)
    2.1. Quan điểm biên soạn
    SGK Tin học 7 được biên soạn trên nguyên tắc đảm bảo những quy định về biên soạn sách giáo
    khoa của Bộ Giáo dục và Đạo tạo:
    – Thực hiện chuyển từ giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp học sinh (HS) hình
    thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
    – Hình thành, phát triển 5 năng lực Tin học dựa trên nội dung 3 mạch kiến thức trong Chương
    trình giáo dục phổ thông môn Tin học năm 2018.
    + 5 năng lực Tin học: NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và
    truyền thông; NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số; NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ
    của công nghệ thông tin và truyền thông; NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
    trong học và tự học; NLe: Hợp tác trong môi trường số.
    + 3 mạch kiến thức: Học vấn số hoá phổ thông (DL); Công nghệ thông tin và truyền thông
    (ICT); Khoa học máy tính (CS).
    – Đảm bảo các quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK tại Thông tư
    33/2017/TT-BGDĐT ngày 22/12/2017 và Thông tư số 23/2020/TT-BGDĐT ngày 21/9/2020.
    2.2. Cấu trúc sách và phân bổ thời lượng
    SGK Tin học 7 gồm 5 chủ đề, 14 bài học. Các chủ đề trong SGK tương ứng với các chủ đề
    trong Chương trình môn Tin học lớp 7. Thời lượng của mỗi chủ đề từ 2 đến 16 tiết học, được
    phân bổ trên cơ sở lượng kiến thức, kĩ năng và tỉ lệ % số tiết được quy định trong Chương trình.
    Tuỳ thuộc vào nội dung, của mỗi chủ đề có từ 1 đến 6 bài học và thời lượng của mỗi bài học là
    từ 1 đến 3 tiết học.
    Tên chủ đề, bài học
    Số tiết
    CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    6
    Bài 1. Thiết bị vào và thiết bị ra
    3
    Bài 2. Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng
    1
    Bài 3. Thực hành thao tác với tệp và thư mục
    1
    Bài 4. Phân loại tệp và bảo vệ dữ liệu trong máy tính
    1
    CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
    2
    Bài 5. Mạng xã hội
    2
    CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI
    2
    TRƯỜNG SỐ
    Bài 6. Văn hoá ứng xử qua phương tiện truyền thông số
    2

    5

    Tên chủ đề, bài học
    CHỦ ĐỀ 4. ỨNG DỤNG TIN HỌC
    Bài 7. Phần mềm bảng tính
    Bài 8. Sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức
    Bài 9. Định dạng trang tính, chèn thêm và xoá hàng, cột
    Bài 10. Sử dụng hàm để tính toán
    Bài 11. Tạo bài trình chiếu
    Bài 12. Sử dụng ảnh minh hoạ, hiệu ứng động trong bài trình chiếu
    CHỦ ĐỀ 5. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
    Bài 13. Thuật toán tìm kiếm
    Bài 14. Thuật toán sắp xếp
    Kiểm tra định kì
    Tổng cộng

    Số tiết
    16
    3
    3
    2
    3
    2
    3
    5
    2
    3
    4
    35

    Gợi ý phân phối số tiết lí thuyết (LT), thực hành (TH) và mục tiêu của từng bài học.
    Số tiết
    Mục tiêu bài học
    20
    11
    LT
    TH
    CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
    • Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có
    nhiều loại, hình dạng khác nhau.
    • Biết được chức năng của mỗi loại thiết bị vào –
    ra trong thu thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông
    Bài 1. Thiết bị
    1
    2
    1
    tin.
    vào và thiết bị ra
    • Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị
    thông dụng của máy tính.
    • Nêu được ví dụ về thao tác không đúng cách sẽ
    gây ra lỗi cho máy tính.
    • Giải thích được sơ lược về chức năng điều
    khiển và quản lí của hệ điều hành, qua đó phân
    biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng
    Bài 2. Hệ điều
    dụng.
    2
    hành và phần
    1
    0
    • Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã
    mềm ứng dụng
    sử dụng.
    • Biết tệp chương trình cũng là dữ liệu, được lưu
    trữ trong máy tính.
    Bài 3. Thực hành
    • Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo, sao
    3
    thao tác với tệp
    0
    1
    chép, di chuyển, đổi tên, xoá tệp và thư mục.
    và thư mục
    Bài 4. Phân loại
    • Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho
    tệp và bảo vệ dữ
    4
    1
    0
    biết tệp thuộc loại nào, nêu được ví dụ minh
    liệu trong máy
    hoạ.
    tính
    TT

    Tên bài

    6

    TT

    Tên bài

    Số tiết
    20
    11
    LT
    TH

    Mục tiêu bài học

    • Nêu được ví dụ về biện pháp bảo vệ dữ liệu như
    sao lưu, phòng chống virus.
    CHỦ ĐỀ 2. TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
    • Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng
    xã hội; nhận biết được một số website là mạng
    xã hội.
    • Nêu được tên của một kênh trao đổi thông tin
    Bài 5. Mạng xã
    thông dụng trên Internet và loại thông tin trao
    5
    1
    1
    hội
    đổi trên kênh đó.
    • Sử dụng được một số chức năng cơ bản của
    mạng xã hội để giao lưu và chia sẻ thông tin.
    • Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử
    dụng thông tin vào mục đích sai trái.
    CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
    • Thực hiện được giao tiếp qua mạng một cách
    lịch sự, có văn hoá.
    • Nêu được cách ứng xử hợp lí khi gặp thông tin
    xấu, không phù hợp lứa tuổi.
    Bài 6. Văn hoá
    • Biết tìm đến sự giúp đỡ, tư vấn của người lớn
    ứng xử qua
    6
    2
    0
    đáng tin cậy khi gặp mâu thuẫn, xung đột, bị
    phương tiện
    bắt nạt trên mạng.
    truyền thông số
    • Nêu được một số ví dụ về truy cập thông tin
    không hợp lệ.
    • Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ
    đó có ý thức phòng tránh.
    CHỦ ĐỀ 4. ỨNG DỤNG TIN HỌC
    • Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời
    sống và trong học tập.
    • Nhận biết được các thành phần cơ bản của màn
    hình bảng tính, trang tính.
    • Nhận biết được hàng, cột, ô tính; hiểu khái
    Bài 7. Phần mềm
    niệm địa chỉ ô tính.
    7
    2
    1
    bảng tính
    • Thực hiện được việc di chuyển trên trang tính
    và nhập dữ liệu vào trang tính.
    • Trình bày được một số kiểu dữ liệu.
    • Nhập được một số dữ liệu khác nhau vào ô tính.
    • Thực hiện được một số phép toán thông dụng.
    • Thực hiện được thao tác chọn một ô tính, khối
    Bài 8. Sử dụng
    ô tính.
    8
    địa chỉ ô tính
    2
    1
    • Sử dụng được công thức và dùng được địa chỉ
    trong công thức
    trong công thức.

    7

    TT

    Tên bài

    Số tiết
    20
    11
    LT
    TH

    9

    Bài 9. Định dạng
    trang tính, chèn
    thêm và xoá
    hàng, cột

    1

    1

    10

    Bài 10. Sử dụng
    hàm để tính toán

    1

    2

    11

    Bài 11. Tạo bài
    trình chiếu

    1

    1

    Mục tiêu bài học
    • Giải thích được khả năng điều khiển tính toán
    tự động trên dữ liệu.
    • Hiểu được sự thay đổi của địa chỉ ô tính khi sao
    chép công thức.
    • Tạo được bảng tính đơn giản có số liệu tính
    toán bằng công thức.
    • Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết
    công việc cụ thể đơn giản.
    • Thực hiện được các thao tác chọn phông chữ,
    căn chỉnh dữ liệu trong ô tính.
    • Thực hiện được các thao tác chèn thêm và xoá
    hàng, cột.
    • Sử dụng được một số hàm đơn giản như SUM,
    AVERAGE, MAX, MIN, COUNT, …
    • Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết
    công việc cụ thể đơn giản.
    • Tạo được bài trình chiếu có tiêu đề, cấu trúc
    phân cấp.
    • Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang trang
    trình chiếu.
    • Biết sử dụng các định dạng văn bản hợp lí cho
    trang trình chiếu.

    Bài 12. Sử dụng
    • Sử dụng được ảnh minh hoạ, hiệu ứng động
    ảnh minh họa,
    một cách hợp lí cho bài trình chiếu.
    12 hiệu ứng động
    1
    2
    • Nêu được một số chức năng cơ bản của phần
    trong bài trình
    mềm trình chiếu.
    chiếu
    CHỦ ĐỀ 5. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
    • Giải thích được thuật toán tìm kiếm tuần tự,
    thuật toán tìm kiếm nhị phân.
    • Biểu diễn và mô phỏng được hoạt động của
    thuật toán tìm kiếm trên bộ dữ liệu vào có kích
    Bài 13. Thuật
    13
    2
    0
    thước nhỏ.
    toán tìm kiếm
    • Giải thích được mối liên quan giữa sắp xếp và
    tìm kiếm, nêu được ví dụ minh hoạ.
    • Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán
    thành những bài toán nhỏ hơn.
    • Giải thích được thuật toán sắp xếp nổi bọt, sắp
    Bài 14. Thuật
    xếp chọn.
    14
    3
    0
    toán sắp xếp
    • Biểu diễn và mô phỏng được thuật toán sắp xếp
    trên bộ dữ liệu đầu vào có kích thước nhỏ.

    8

    TT

    Tên bài

    Số tiết
    20
    11
    LT
    TH

    Mục tiêu bài học
    • Nêu được ý nghĩa của việc chia một bài toán
    thành những bài toán nhỏ hơn.

    Tập hợp mục tiêu của các bài học đáp ứng đúng, đủ các yêu cầu cần đạt trong Chương trình
    Giáo dục phổ thông môn Tin học lớp 7.
    2.3. Cấu trúc bài học
    Cấu trúc bài học của SGK Tin học 7 được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực. Mỗi
    bài học bao gồm mục tiêu và các hoạt động dạy học. HS nhận biết mỗi phần của bài học, mỗi
    nhiệm vụ học tập thông qua hình ảnh nhận diện (còn gọi là “biểu tượng” hay “icon”).
    là những gì HS sẽ đạt được sau bài học. Bắt đầu vào bài học HS
    cần đọc mục tiêu để biết các yêu cầu cần đạt được. Trước khi kết
    thúc bài học HS cần so sánh những gì đã học được với mục tiêu
    của bài.
    Yêu cầu ở phần mục tiêu tương ứng với yêu cầu cần đạt trong
    Chương trình môn Tin học lớp 7. Tập hợp mục tiêu của các bài
    học đảm bảo đáp ứng đủ, đúng tất cả các yêu cầu cần đạt trong
    Chương trình.
    là hoạt động để gợi mở, tạo hứng thú học tập và định hướng HS
    suy nghĩ, khám phá nội dung bài học. Những vấn đề đặt ra ở
    phần này sẽ được giải quyết khi tìm hiểu nội dung ở phần khám
    phá.
    là nội dung chính để tìm hiểu kiến thức, kĩ năng mới của bài học.
    Đọc và quan sát, làm, ghi nhớ là ba hoạt động HS cần thực hiện
    để hoàn thành các nhiệm vụ học tập ở phần này.
    Đọc và quan sát: gặp “biểu tượng” này, HS cần đọc,
    quan sát để tìm hiểu kiến thức, kĩ năng mới của bài học.
    Làm: thực hiện các yêu cầu để hoàn thành nhiệm vụ học
    tập này giúp HS khám phá, lĩnh hội kiến thức, kĩ năng
    mới của bài học.
    Ghi nhớ: tóm tắt ngắn gọn kiến thức, kĩ năng trọng tâm
    của mỗi phần nội dung bài học mà HS cần ghi nhớ.
    Sử dụng phù hợp, linh hoạt 3 loại hoạt động học này cùng với
    việc cung cấp học liệu thích hợp để hướng dẫn, giúp HS tự tìm
    hiểu, khám phá kiến thức dưới sự hỗ trợ của giáo viên (GV).
    là nội dung gồm các câu hỏi, bài tập để củng cố kiến thức, kĩ
    năng trong bài học.

    9

    là hoạt động rèn luyện thao tác sử dụng thiết bị máy tính, phần
    mềm tin học, gồm những công việc HS đã tìm hiểu ở phần khám
    phá, các bài tập thực hành ở mức độ luyện tập tương tự.
    là nội dung gồm các câu hỏi, bài tập, tình huống, vấn đề thực
    tiễn mà HS cần vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học để giải
    quyết.
    là mục cung cấp cho HS một số thông tin bổ sung, mở rộng, nâng
    cao liên quan đến nội dung bài học.
    Về cấu trúc bài học, SGK Tin học 7 có 3 dạng bài:
    – Bài lí thuyết: Bài lí thuyết là các bài không có hoạt động thực hành trên phòng Tin học.
    Có tất cả 5 bài lí thuyết gồm các bài 2, 4, 6, 13, 14. Dạng bài này có 5 phần: Mục tiêu, Khởi
    động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.
    – Bài lí thuyết và thực hành: Dạng bài này vừa có nội dung lí thuyết được dạy học trên lớp
    học vừa có nội dung thực hành được dạy trên phòng thực hành Tin học. Có tất cả 8 bài lí thuyết
    và thực hành gồm các bài 1, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12. Dạng bài này có 6 phần chính gồm: Mục tiêu,
    Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Thực hành, Vận dụng. Lưu ý, riêng bài 8 và bài 11 có thêm
    phần Em có biết. Phần này là không bắt buộc, nếu còn thời gian trên lớp GV có thể tổ chức cho
    HS tìm hiểu ở lớp, nếu không HS có thể tự tìm hiểu ở nhà.
    – Bài thực hành: Dạng bài này chỉ có nội dung dạy thực hành trên phòng thực hành tin
    học. Trong SGK Tin học 7 chỉ có Bài 3. Thực hành thao tác với tệp và thư mục là bài thực
    hành. Cấu trúc của dạng bài này gồm các phần: Mục tiêu; Thực hành; Luyện tập, Vận dụng.
    Trong đó, phần Thực hành gồm các yêu cầu HS cần thực hiện và hướng dẫn ngắn gọn để gợi
    nhớ các kiến thức liên quan đến yêu cầu thực hành.
    Phần Luyện tập được đặt trước phần thực
    hành là vì phần Luyện tập có các câu hỏi, bài tập
    để củng cố kiến thức, kĩ năng đã học ở các phần
    Khám phá. Trong đó, có các câu hỏi, bài tập để
    củng cố, ôn tập lí thuyết về thao tác thực hành.
    Phần Luyện tập giúp HS nắm vững lí thuyết
    trước khi tiến hành thực hành. Từ đó, giúp nâng
    cao hiệu quả tiết thực hành. Phương án hướng
    dẫn lí thuyết trên lớp học trước, sau đó tiến hành
    thực hành trên phòng máy là phù hợp với điều
    kiện thực hành còn hạn chế ở nhiều trường học
    hiện nay.

    10

    2.4. Một số điểm mới của SGK Tin học 7
    a) HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV
    SGK Tin học 7 được biên soạn theo hướng tạo thuận lợi để tổ chức cho HS tự học với sự
    hướng dẫn, hỗ trợ của GV. Vì vậy, trên cơ sở các nhiệm vụ học tập trong SGK, GV tổ chức
    cho HS tìm hiểu, khám phá kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
    Có thể ở một vài bài học đầu HS chưa quen với việc tự học (làm việc cá nhân, làm việc
    nhóm), đồng thời chưa quen với các biểu tượng hoạt động của bài học nên còn bỡ ngỡ, cần
    nhiều thời gian hơn hoàn thành nhiệm vụ học tập, bài học. Ở giai đoạn này, GV cần hướng dẫn
    chi tiết, giao nhiệm vụ cụ thể để HS biết phải làm gì, làm như thế nào, làm với ai, sản phẩm,
    kết quả sau khi thực hiện nhiệm vụ là gì.

    Sau khi đã tạo được thói quen tự học, làm việc cá nhân, làm việc nhóm, quen sử dụng
    SGK Tin học 7, HS sẽ chủ động thực hiện việc tự học theo SGK. Khi đó, HS sẽ học nhanh hơn
    và công việc của GV sẽ được giảm bớt.
    Ví dụ, ở Bài 13. Thuật toán tìm kiếm, HS đọc phần Khởi động, trao đổi để nêu cách tìm một số
    bất kì trong dãy thẻ số ở Hình 1. Sang phần Khám phá, HS thực hiện hoạt động đọc với sự hỗ
    trợ của GV để tìm hiểu về bài toán tìm kiếm, thuật toán tìm kiếm tuần tự. Tiếp theo, ở hoạt
    động Làm, HS thực hiện mô phỏng thuật toán để tìm một số trong dãy thẻ số ở phần Khởi động;
    sau đó làm bài tập trắc nghiệm về ý tưởng của thuật toán tìm kiếm tuần tự. Sau khi đã thực hiện
    hoạt động Đọc, Làm thì HS có thể tự rút được kiến thức như tại mục Ghi nhớ.
    b) HS tự thực hành dưới sự theo dõi, hỗ trợ của GV
    Với những yêu cầu cần đạt về kĩ năng thực hành trên máy tính, SGK Tin học 7 hướng
    dẫn các bước thực hiện thao tác cụ thể. Theo đó, HS có thể tra cứu, đối chiếu để tự thực hành
    trên máy tính. Ngoài các bài tập thực hành mà HS chỉ cần thực hiện thao tác như hướng dẫn
    trong SGK, SGK Tin học 7 còn có một số bài thực hành ở mức cao hơn đòi hỏi HS phải tìm
    tòi, sáng tạo, vận dụng để hoàn thành. Những bài thực hành ở mức cao hơn này, có thể HS sẽ

    11

    cần đến sự hỗ trợ, hướng dẫn của GV. Ở phần Vận dụng của một số bài học có thể có câu hỏi,
    bài tập đòi hỏi HS phải sử dụng máy tính, phần mềm máy tính để giải quyết.
    Việc sử dụng hình ảnh thật (hình
    chụp màn hình tương tác với phần mềm,
    thiết bị máy tính, ...) để trình bày các bước
    thao tác với máy tính, phần mềm nhằm
    giúp HS quen với giao diện phần mềm,
    hình ảnh thiết bị. Điều này, giúp HS có
    thể theo hướng dẫn khi thực hành.
    Ví dụ, SGK hướng dẫn cụ thể các
    bước thực hiện sao chép công thức trong
    bảng tính như hình bên. Khi thực hành,
    HS có thể xem lại hướng dẫn này để thực
    hiện tương tự trên máy tính.
    Hiện nay, nhiều HS có điều kiện sử dụng thiết bị số, phần mềm tin học ở ngoài nhà
    trường. GV cần theo dõi để điều chỉnh, chuẩn hoá kĩ năng làm việc với máy tính, phần mềm
    tin học của HS. GV có thể đưa thêm những bài tập cao hơn đối với những HS này. Đồng thời,
    có thể đề nghị các HS này hỗ trợ, giúp đỡ các bạn khác hoàn thành bài thực hành.
    Tuỳ điều kiện thực hành của lớp học, GV có thể vận dụng một trong hai phương án chính
    để triển khai dạy nội dung thực hành:
    Phương án 1. Hướng dẫn lí thuyết trên lớp học, sau đó thực hành trên phòng máy tính
    Hướng dẫn lí thuyết trên lớp học: Tổ chức để HS tự tìm hiểu hướng dẫn thao tác ở phần
    Khám phá, sau đó GV (hoặc gọi một số HS) thực hành minh hoạ trên máy tính với màn chiếu
    để HS khác theo dõi, nhận xét.
    Nếu lớp học không có máy tính và máy chiếu để minh hoạ, GV có thể đặt câu hỏi, đưa ra
    yêu cầu (ví dụ nêu thao tác, các bước thực hiện) để HS tự tìm hiểu trả lời. Chú ý khai thác hiệu
    quả kênh hình (thường là những màn hình chính, cơ bản HS sẽ thấy khi thực hành) trong SGK
    để giúp HS không bỡ ngỡ khi thực hành trên máy tính.
    Các câu hỏi, bài tập liên quan đến nội dung thực hành đã học ở phần Luyện tập cần được
    thực hiện trước khi thực hành ở phòng máy tính.
    Thực hành ở phòng máy: HS thực hiện các bài tập ở phần Thực hành trên phòng máy.
    HS có thể sử dụng SGK để xem hướng dẫn thao tác khi thực hành trên máy tính.
    Phương án 2. Nếu điều kiện cho phép dạy toàn bộ nội dung thực hành trên phòng máy, có thể
    cho HS tự tìm hiểu hướng dẫn lí thuyết kết hợp thực hành luôn trên máy tính. Khi đó, GV là
    người quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
    Ở phương án này, những câu hỏi, bài tập ở phần Luyện tập HS có thể được thực hiện sau khi
    đã thực hành trên máy tính.

    12

    c) Học qua làm (Learning by doing)
    Kiến thức, kĩ năng, năng lực, phẩm chất của HS được hình thành trong quá thực hiện các hoạt
    động học (học qua làm – learning by doing). HS đạt được các mục tiêu của Chương trình theo
    hướng xuất phát từ quan sát trực quan, làm những công việc cụ thể để từng bước hình thành
    kiến thức, kĩ năng, năng lực và phẩm chất một cách tự nhiên.
    Ở mỗi bài học, kiến thức, kĩ năng
    của HS được hình thành, phát triển thông
    qua việc đọc (đọc, quan sát, so sánh, ...)
    và thông qua Làm (đối chiếu, ghép nối,
    thực hiện theo các bước, mô phỏng, thực
    hành, ...) để trả lời câu hỏi, nêu ý kiến,
    nhận xét, đánh giá, ...
    Làm những việc có độ khó tăng
    dần giúp HS từng bước tiếp thu kiến
    thức, rèn luyện kĩ năng của bài học, đặc
    biệt là những nội dung có thể khó với
    nhiều HS ví dụ như nội dung về thuật
    toán.
    Mục Ghi nhớ giúp HS chốt, chuẩn
    hoá kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu được
    thông qua các hoạt động Đọc và quan
    sát, Làm.
    Ví dụ, HS thực hiện ghép thiết bị ở cột bên trái với chức năng tương ứng ở cột bên phải để nhận
    thấy thiết bị vào có nhiều loại, mỗi loại thực hiện tiếp nhận một số loại thông tin thường gặp
    vào máy tính, thiết bị vào có hình dạng đa dạng.
    Hay việc tìm hiểu những bộ phận của máy tính trong phòng thực hành Tin học hay bị hỏng và
    nguyên nhân hỏng cũng là cách học qua làm thông qua tìm hiểu thực tiễn gần gũi với các em
    HS.
    d) Đưa thực tiễn vào bài học và đưa bài học vào thực tiễn
    Các tình huống thực tiễn gần gũi với HS được đưa vào SGK Tin học 7 nhằm khai thác hiểu biết
    sẵn có của HS để dẫn dắt, kết nối với kiến thức của bài học. Điều này giúp HS dễ dàng hơn
    trong việc tiếp thu những kiến thức, khái niệm trừu tượng.
    HS sẽ phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
    học để giải quyết tình huống thực tiễn đặt ra
    ở phần Vận dụng.
    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải
    quyết các tình huống thực tiễn giúp HS phát
    triển năng lực.

    Ví dụ, bài học bắt đầu bằng việc tìm một số trong dãy thẻ số là một việc dễ dàng với HS để
    từng bước dẫn dắt đến thuật toán (là khái niệm mới, trừu tượng đối với HS lớp 7); hay việc vận
    dụng ngay các biện pháp bảo vệ dữ liệu vừa học để bảo vệ dữ liệu của bản thân HS ở phòng

    13

    thực hành Tin học.
    e) Minh hoạ trực quan
    Minh hoạ trực quan là phương pháp phù
    hợp với đối tượng HS lớp 7. Sử dụng
    máy tính (kèm theo máy chiếu) để minh
    hoạ khi hướng dẫn thao tác với phần
    mềm máy tình là đặc biệt hiệu quả. Ở
    những nơi hạn chế về thiết bị trình chiếu
    thì khai thác triệt để kênh hình trong
    SGK giúp HS có thể nhận biết một cách
    trực quan.
    Các trò chơi như tìm kiếm, sắp xếp có
    thể được xem như phương pháp minh
    hoạ trực quan hiệu quả cho nội dung về
    thuật toán – vốn là nội dung khó với
    nhiều HS lớp 7.
    Ví dụ, hình bên là cách minh hoạ trực
    quan thuật toán tìm kiếm nhị phân ở bài
    13 trong SGK.
    g) Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
    Khi giao nhiệm vụ học tập cho HS, trong
    SGK thường yêu cầu làm việc cá nhân hay
    trao đổi với bạn hoặc cha mẹ, người thân,
    ...
    Làm việc cá nhân giúp HS rèn luyện, phát
    huy kĩ năng, năng lực tự học. Làm việc
    nhóm giúp HS rèn luyện kĩ năng, năng lực
    giao tiếp, tinh thần hợp tác, làm việc có
    trách nhiệm.
    Khi tổ chức cho HS tìm hiểu bài học, GV cần nêu rõ:
    – Nội dung công việc cần làm;
    – Sản phẩm cần có (hoàn thành bài tập, trả lời câu hỏi, trình bày ý kiến trước lớp, ...)
    – Làm việc cá nhân hay làm việc nhóm;
    – Thời gian hoàn thành công việc của cá nhân, nhóm.

    14

    h) Dạy học giải quyết vấn đề
    Ở phần khởi động của mỗi bài
    học đều nêu vấn đề cần giải
    quyết. Vấn đề đặt ra ở phần
    khởi động không chỉ gợi mở,
    tạo hứng thú cho HS vào bài
    học mới mà còn kích thích sự tò
    mò, khám phá của HS nhằm
    tìm giải pháp, câu trả lời cho
    vấn đề đặt ra.
    HS còn được phát triển tư duy
    giải quyết vấn đề khi thực hiện
    các hoạt động luyện tập, thực
    hành, vận dụng với các câu hỏi,
    bài tập, tình huống thực tiễn
    được đặt ra.
    i) Từ trực quan, cụ thể, đã biết đến trừu tượng, khái quát, chưa biết
    SGK khai thác trải nghiệm thực tiễn của HS để làm cầu nối đến kiến thức của bài học. Thông
    qua những tình huống trực quan, cụ thể để dẫn dắt HS đến kiến thức khái quát, trừu tượng, mới.
    Từ những việc quan sát được để
    truyền đạt những điều không quan sát
    được.
    Ví dụ, SGK sử dụng ví dụ tắt máy tính bằng nút Shut down để HS nhận thấy hệ điều hành điều
    khiển phần cứng. Cụ thể là, hầu như tất cả các thiết bị điện tử đều được ngắt nguồn điện bằng
    cách tắt công tắc nguồn điện. Riêng đối với máy tính chúng ta tắt máy bằng thông qua phần
    mềm hệ điều hành. Trong trường hợp này, hệ điều hành đã điều khiển phần cứng (nút nguồn
    điện) ngắt nguồn điện.
    2.5. Ý tưởng thiết kế, ý tưởng sư phạm của một số bài học trong SGK Tin học 7
    Bài 1. Thiết bị vào và thiết bị ra

    – Ở lớp 6, HS đã được biết mô hình hoạt động xử lí thông tin của con người gồm 3 bước cơ
    bản: tiếp nhận thông tin vào; xử lí, lưu trữ; đưa thông tin ra. HS cũng đã biết máy tính được
    chế tạo để hỗ trợ xử lí thông tin của con người với các thành phần cơ bản gồm: thiết bị vào;
    thiết bị xử lí, lưu trữ; thiết bị ra. GV có thể gợi ý để HS nhớ lại kiến thức đã học, qua đó dễ
    dàng chỉ ra được chức năng của các thiết bị ở Hình 1 trong SGK.
    GV giới thiệu sơ lược về bộ xử lí trung tâm (CPU – Central Processing Unit), được xem như
    bộ não của máy tính, là bộ phận thực hiện xử lí thông tin trong máy tính.
    – Hoạt động của HS: Đọc SGK, phát biểu, thảo luận để nêu chức năng của từng thiết bị ở
    Hình 1 trong SGK.

    15

    – Hướng dẫn gợi ý của GV: Thiết bị nào ở Hình 1 trong SGK có chức năng tiếp nhận thông
    tin vào; xử lí, lưu trữ thông tin; đưa thông tin ra? Ổ đĩa cứng là thiết bị vào hay thiết bị ra?
    Tại sao?
    HS có thể cho rằng ổ đĩa cứng vừa là thiết bị vào, vừa là thiết bị ra. Tuy nhiên, ổ đĩa cứng
    không được gọi là thiết bị vào – ra. GV có thể để ngỏ vấn đề này để kích thích tính tò mò,
    tạo hứng thú cho HS tìm hiểu nội dung phần Khám phá.
    1. Thiết bị vào và thiết bị ra
    Hoạt động
    – Hoạt động của HS: đọc kênh chữ, quan sát Hình 2 trong SGK để nhận biết bốn khối chức
    năng chính của máy tính và nêu được chức năng của các thiết bị vào, thiết bị ra.
    – Hướng dẫn gợi ý của GV: Các thiết bị của máy tính được phân loại thành những khối
    chức năng nào? Thiết bị vào, thiết bị ra được sử dụng để làm gì?
    Hoạt động
    – SGK đưa ra 5 loại thiết bị vào và 4 loại thiết ra cơ bản, thông dụng; ở mỗi loại, SGK cung
    cấp hai thiết bị có hình dạng khác nhau. Điều này giúp HS bước đầu nhận thấy được thiết
    bị vào, thiết bị ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau. HS sẽ tìm hiểu thêm về sự đa dạng
    của thiết bị vào – ra ở mục 2.
    – Hoạt động của HS: làm việc cặp đôi, trao đổi kết quả ghép tên thiết bị với chức năng; phát
    biểu trả lời câu hỏi của GV về loại thiết bị vào (hoặc thiết bị ra) và dạng thông tin tương ứng
    cần tiếp nhận (hoặc dạng thông tin cần đưa ra).
    Hoạt động
    – Hoạt động của HS: đọc kênh chữ để tìm hiểu sâu hơn về chức năng của thiết bị vào – ra
    trong việc chuyển đổi thông tin; lí do ổ đĩa cứng (là vấn đề còn bỏ ngỏ ở phần Khởi động),
    thẻ nhớ, đĩa quang, ... không được coi là thiết bị vào – ra.
    – Hướng dẫn gợi ý của GV: Thiết bị nào thực hiện chuyển dạng thông tin thường gặp thành
    dãy bit? Thiết bị nào thực hiện chuyển đổi dữ liệu ở dạng dãy bit trong máy tính thành
    thông tin ở dạng thường gặp? Tại sao ổ đĩa cứng không được coi là thiết bị vào – ra?
    Hoạt động
    – Hoạt động của HS: trả lời câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời của bạn để chốt kiến thức
    như nội dung tại mục Ghi nhớ.
    – Hướng dẫn gợi ý của GV: Chức năng của thiết bị vào là gì? Hãy nêu một số loại thiết bị
    vào và dạng thông tin tương ứng mỗi loại có thể tiếp nhận. Chức năng của thiết bị ra là gì?
    Hãy nêu một số loại thiết b...
     
    Gửi ý kiến